Bài 8 hệ thống quy tắc khai căn của tích và thương. Các công thức chỉ dùng trực tiếp khi các điều kiện không âm và mẫu khác 0 được thỏa mãn.
Kiến thức trọng tâm
Khai căn một tích
Với \(a\ge0, b\ge0\): \(\sqrt{ab}=\sqrt a\,\sqrt b\). Công thức có thể dùng theo cả hai chiều để tách hoặc gộp các thừa số dưới dấu căn.
Khai căn một thương
Với \(a\ge0, b>0\): \(\sqrt{\dfrac ab}=\dfrac{\sqrt a}{\sqrt b}\). Điều kiện \(b>0\) đảm bảo mẫu xác định và khác 0.
Cách làm dạng bài cơ bản
- Phân tích số dưới căn thành tích có thừa số là số chính phương.
- Tách căn theo quy tắc rồi khai phương phần chính phương.
- Với phân thức, kiểm tra mẫu dương trước khi tách căn thương.
Ví dụ minh họa
\(\sqrt{72}=\sqrt{36\cdot2}=6\sqrt2\). Đồng thời \(\sqrt{\dfrac{25}{4}}=\dfrac{\sqrt{25}}{\sqrt4}=\dfrac52\).
Lỗi thường gặp
- Tách căn của một tổng: nói chung \(\sqrt{a+b}
e\sqrt a+\sqrt b\). - Dùng công thức căn thương khi mẫu bằng 0 hoặc không thỏa điều kiện.
- Bỏ sót giá trị tuyệt đối khi phần đưa ra ngoài căn là một biểu thức có dấu chưa biết.
Tự luyện
- Rút gọn \(\sqrt{48}\).
- Tính \(\sqrt{\dfrac{81}{16}}\).
- Giải thích vì sao không thể biến \(\sqrt{9+16}\) thành \(3+4\).
Ghi nhớ
Quy tắc căn của tích/thương không phải quy tắc căn của tổng/hiệu.
Xem toàn bộ nội dung trong Chương 3. Căn bậc hai và căn bậc ba hoặc Lý thuyết Toán lớp 9 KNTT.
