Bài 8 “Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ” thuộc chương 2. vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian của chương trình Toán lớp 12 Kết nối tri thức. Nội dung dưới đây hệ thống kiến thức trọng tâm theo cách ngắn gọn, kèm ví dụ và câu hỏi tự luyện để học sinh có thể dùng khi học bài hoặc ôn tập.
Mục tiêu bài học
- Nhận biết và diễn đạt đúng kiến thức cốt lõi của bài “Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ”.
- Biết lựa chọn quy tắc, công thức hoặc cách biểu diễn phù hợp với dạng bài.
- Thực hiện được ví dụ cơ bản và tự kiểm tra kết quả.
- Tránh các lỗi thường gặp khi áp dụng kiến thức vào bài tập.
Kiến thức cần nhớ
- Biểu diễn đại lượng hình học bằng tọa độ giúp chuyển bài toán hình học sang tính toán đại số.
- Cần thống nhất hệ trục, thứ tự tọa độ và ký hiệu vectơ trước khi thay số.
- Các công thức tọa độ nên được viết trước, sau đó mới thay dữ kiện để hạn chế nhầm dấu.
Cách học và thực hiện
- Đọc kĩ đề hoặc tình huống, xác định dữ kiện và yêu cầu.
- Nhắc lại định nghĩa, quy tắc hoặc công thức liên quan.
- Thực hiện từng bước, viết rõ phép biến đổi và đơn vị nếu có.
- Kiểm tra lại kết quả bằng ước lượng, phép tính ngược hoặc điều kiện của bài.

Ví dụ minh họa
Ví dụ: nếu \(A(x_A;y_A)\), \(B(x_B;y_B)\) thì \(\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A; y_B-y_A)\).
Cách làm: xác định kiến thức cần dùng trước, thực hiện tuần tự và kiểm tra lại kết quả ở bước cuối.
Tự luyện
- Tính tọa độ một vectơ từ hai điểm.
- Kiểm tra hai vectơ có cùng phương hoặc vuông góc bằng tiêu chí thích hợp.
- Viết phương trình một đối tượng hình học từ dữ kiện cho trước.
Ghi nhớ
Sai dấu ở phép trừ tọa độ là lỗi phổ biến; luôn theo thứ tự điểm cuối trừ điểm đầu.
Khi đã làm đúng dạng cơ bản, hãy thay đổi dữ kiện để luyện khả năng vận dụng thay vì chỉ ghi nhớ một mẫu bài.
Xem toàn bộ nội dung trong Chương 2. Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian hoặc Lý thuyết Toán lớp 12 KNTT.
