Với bài 5 “Phép nhân và phép chia số tự nhiên”, điều quan trọng là phân biệt đúng các khái niệm và biết khi nào sử dụng từng quy tắc. Bài học dưới đây tập trung vào những điểm thường xuất hiện trong bài tập Toán 6 Kết nối tri thức.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Phép nhân và phép chia số tự nhiên”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng nhiều số hạng bằng nhau. Phép nhân có tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối đối với phép cộng và có số 1 là phần tử trung hòa.
Với \(a,b\in\mathbb N\), \(b\ne0\), phép chia có thể là chia hết hoặc chia có dư. Khi chia có dư: \(a=bq+r\), trong đó \(0\le r
Muốn tìm thừa số chưa biết, lấy tích chia cho thừa số đã biết (khi phép chia thực hiện được).
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tính nhanh \(25\cdot37\cdot4\).
Lời giải: Nhóm \(25\cdot4=100\), được \(100\cdot37=3\,700\).
Ví dụ 2
Đề bài: Chia \(157\) cho \(12\).
Lời giải: \(157=12\cdot13+1\), nên thương là 13 và dư 1.
Bài tập tự luyện
- Tính \(48\cdot125\cdot2\).
Đáp số: \(12\,000\) - Tìm \(x\): \(35x=1\,050\).
Đáp số: \(x=30\)
Lỗi thường gặp
- Viết số dư lớn hơn hoặc bằng số chia.
- Quên điều kiện số chia khác 0.
Ghi nhớ
Trong phép chia có dư, luôn kiểm tra lại bằng công thức: số bị chia = số chia × thương + số dư.
Xem thêm: Chương 1. Tập hợp các số tự nhiên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
