Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 – Toán lớp 3 KNTT

Bài học giúp học sinh thuộc và vận dụng đúng bảng nhân và bảng chia 7, đồng thời nhận ra mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia.

Kiến thức cần nhớ

  • Bảng nhân 7 cho biết kết quả của việc lấy 7 nhiều lần bằng nhau.
  • Các tích trong bảng nhân 7 tăng thêm 7 khi thừa số thứ hai tăng thêm 1.
  • Bảng chia 7 được lập từ bảng nhân 7: nếu 7 × a = b thì b : 7 = a.
  • Có thể dùng phép nhân để kiểm tra kết quả phép chia.

Cách làm

  1. Học theo nhóm phép tính liên hệ với nhau, ví dụ 7 × 4 = 28 nên 28 : 7 = 4.
  2. Khi tính nhẩm, nhớ kết quả bảng nhân trước rồi suy ra phép chia tương ứng.
  3. Với bài toán có lời văn, xác định rõ số nhóm và số phần bằng nhau trước khi chọn nhân hoặc chia.

Ví dụ minh họa

Bảng nhân 7
7 × 1 = 7
7 × 2 = 14
7 × 3 = 21
7 × 4 = 28
7 × 5 = 35
7 × 6 = 42
7 × 7 = 49
7 × 8 = 56
7 × 9 = 63
7 × 10 = 70
Bảng chia 7
7 : 7 = 1
14 : 7 = 2
21 : 7 = 3
28 : 7 = 4
35 : 7 = 5
42 : 7 = 6
49 : 7 = 7
56 : 7 = 8
63 : 7 = 9
70 : 7 = 10

Ví dụ: Có 4 hộp, mỗi hộp 7 chiếc bút. Số bút là 7 × 4 = 28 (chiếc).

Bài tập tự luyện

Tính nhẩm: 7 × 7; 56 : 7; 7 × 9; 42 : 7.

Cách kiểm tra hiểu bài

Phần Bài 10. Bảng nhân 7, bảng chia 7 sẽ chắc hơn nếu học sinh vừa làm phép tính vừa kiểm tra ý nghĩa của từng bước. Bảng nhân và bảng chia có quan hệ chặt chẽ. Từ một phép nhân đúng có thể suy ra các phép chia tương ứng, vì vậy học sinh nên luyện theo nhóm phép tính thay vì tách rời từng bảng. Việc đếm thêm theo bước cũng giúp tự kiểm tra khi chưa nhớ ngay kết quả.

Sai sót thường gặp

  • Không đổi vị trí số bị chia và số chia.
  • Khi suy ra phép chia, tích của phép nhân trở thành số bị chia.
  • Không nên học thuộc kết quả mà không hiểu mỗi phép nhân là tổng của các nhóm bằng nhau.

Ghi nhớ

Không học rời từng phép tính. Hãy dùng quan hệ nhân – chia để tự kiểm tra kết quả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *