Giai đoạn 3 – Học kì I: Phép cộng, phép trừ và hình học
Kiến thức cần ghi nhớ
- Khi biết tổng và hiệu của hai số: số lớn $=(\text{tổng}+\text{hiệu}):2$.
- Số bé $=(\text{tổng}-\text{hiệu}):2$.
- Tổng và hiệu phải cùng loại đơn vị.
- Sau khi tìm, kiểm tra lại tổng và hiệu của hai kết quả.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tổng hai số là 84, hiệu là 16. Tìm hai số.
Cách làm: Số lớn là $(84+16):2=50$. Số bé là $(84-16):2=34$. Kiểm tra: $50+34=84$, $50-34=16$.
Ví dụ 2
Hai kho có 1 250 kg gạo, kho A nhiều hơn kho B 150 kg. Tính số gạo mỗi kho.
Cách làm: Kho A: $(1\,250+150):2=700$ kg. Kho B: $1\,250-700=550$ kg.
Bài tập thực hành
- Tổng 120, hiệu 40. Tìm hai số.
- Tổng 96, hiệu 18. Tìm hai số.
- Hai lớp có 74 học sinh, lớp 4A nhiều hơn 4B 6 bạn. Mỗi lớp có bao nhiêu bạn?
- Hai đoạn dây dài tổng 50 m, đoạn thứ nhất dài hơn đoạn thứ hai 8 m. Tìm độ dài mỗi đoạn.
- Kiểm tra cặp 65 và 35 có tổng 100, hiệu 30 không.
Bài tập về nhà
- Tổng 200, hiệu 60. Tìm hai số.
- Hai thùng có 90 lít, thùng lớn hơn thùng nhỏ 14 lít. Mỗi thùng?
- Tổng 1 000, hiệu 200. Tìm hai số.
- Hai số có tổng 346, hiệu 54. Tìm hai số.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Số lớn $(120+40):2=80$; số bé $40$.
- Số lớn $57$, số bé $39$.
- 4A: $(74+6):2=40$; 4B: $34$.
- Đoạn dài: $(50+8):2=29$ m; đoạn ngắn $21$ m.
- $65+35=100$ và $65-35=30$, nên đúng.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $130$ và $70$.
- $52$ lít và $38$ lít.
- $600$ và $400$.
- $200$ và $146$.
