Đề kiểm tra cuối học kì 2 Toán lớp 7 KNTT – Đề 3 được biên soạn theo Chương trình GDPT 2018 và mạch kiến thức Toán 7 Kết nối tri thức hiện hành. Thời gian gợi ý: 90 phút. Thang điểm: 10 điểm.
Phạm vi kiến thức
Toàn bộ học kì II: tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ; biểu thức đại số và đa thức một biến; biến cố và xác suất; quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác; hình hộp chữ nhật, hình lập phương và hình lăng trụ đứng.
Đề bài
- Câu 1 (1,25 điểm)
Tìm x, y biết \(\dfrac{x}{2}\) = \(\dfrac{y}{3}\) và x + y = 25. - Câu 2 (1,5 điểm)
Cho P\(x\) = 2x² – 3x + 1 và Q\(x\) = x² + 2x – 4. Tính P\(x\) + Q\(x\). - Câu 3 (1,25 điểm)
Thực hiện: a) \(x – 2\)\(x + 3\); b) \(6x³ – 9x² + 3x\) : 3x. - Câu 4 (1,25 điểm)
Gieo một con xúc xắc cân đối một lần. Tính xác suất của biến cố “số chấm xuất hiện là số chẵn”. - Câu 5 (1,5 điểm)
Ba cạnh của một tam giác là 6 cm, 8 cm và 10 cm. a) Kiểm tra bất đẳng thức tam giác. b) Cạnh nào đối diện góc lớn nhất? - Câu 6 (1,5 điểm)
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm. Tính thể tích. - Câu 7 (1,75 điểm)
Một lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy 12 cm² và chiều cao lăng trụ 7 cm. Tính thể tích. Nêu công thức đã dùng.
Đáp án tham khảo
- Câu 1: Đặt \(\dfrac{x}{2}\) = \(\dfrac{y}{3}\) = k; 5k = 25 nên k = 5; x = 10, y = 15.
- Câu 2: P + Q = 3x² -1x -3.
- Câu 3: a) x² + x – 6. b) 2x² – 3x + 1.
- Câu 4: Các kết quả thuận lợi: 2, 4, 6; xác suất = \(\dfrac{3}{6}\) = \(\dfrac{1}{2}\).
- Câu 5: a) 6+8>10, 6+10>8, 8+10>6 nên lập được tam giác. b) Cạnh 10 cm lớn nhất nên đối diện góc lớn nhất.
- Câu 6: V = 8 × 5 × 4 = 160 cm³.
- Câu 7: V = Sđáy × h = 12 × 7 = 84 cm³.
Gợi ý sử dụng
Học sinh nên làm bài độc lập trước khi đối chiếu đáp án. Giáo viên có thể điều chỉnh số liệu hoặc phân bố điểm để phù hợp kế hoạch giáo dục của nhà trường, nhưng cần giữ đúng phạm vi kiến thức của giai đoạn.
