Bài 28. Số thập phân – Toán lớp 6 KNTT

Bài 28 “Số thập phân” được hệ thống lại theo hướng ngắn gọn nhưng đủ ý: định nghĩa, quy tắc quan trọng, ví dụ minh họa, lỗi dễ mắc và bài tập tự luyện. Đây là phần kiến thức cần nắm chắc trước khi chuyển sang bài tiếp theo.

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Số thập phân”.
  • Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
  • Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.

Kiến thức cần nhớ

Phân số thập phân có mẫu \(10,100,1000,\ldots\) có thể viết dưới dạng số thập phân. Ví dụ \(\frac{37}{100}=0{,}37\).

Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bằng dấu phẩy. Các hàng sau dấu phẩy lần lượt là phần mười, phần trăm, phần nghìn, …

Số thập phân âm được so sánh theo quy tắc số hữu tỉ: số nằm bên trái trên trục số nhỏ hơn.

Minh họa Số thập phân – Toán lớp 6 KNTT
Số thập phân – hình minh họa kiến thức trọng tâm.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đề bài: Viết \(\frac{125}{1000}\) dưới dạng số thập phân.

Lời giải: \(0{,}125\).

Ví dụ 2

Đề bài: So sánh \(3{,}08\) và \(3{,}8\).

Lời giải: Viết \(3{,}8=3{,}80\), nên \(3{,}08<3{,}80\).

Bài tập tự luyện

  1. Viết \(\frac{47}{10}\) dưới dạng số thập phân.
    Đáp số: \(4{,}7\)
  2. So sánh \(0{,}56\) và \(0{,}506\).
    Đáp số: \(0{,}56>0{,}506\)

Lỗi thường gặp

  • So sánh độ dài phần thập phân thay vì giá trị từng hàng.
  • Nhầm dấu phẩy thập phân với dấu phân cách hàng nghìn.

Ghi nhớ

Có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân mà không đổi giá trị số.

Xem thêm: Chương 7. Số thập phân · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *