Số tròn chục trừ đi một số là dạng phép trừ có nhớ thường gặp ở Toán lớp 2. Điểm quan trọng là học sinh hiểu vì sao ở hàng đơn vị của số tròn chục có 0 nên phải đổi một chục thành 10 đơn vị trước khi thực hiện phép trừ. Khi nắm được cách đổi chục, các phép tính như 40 − 8, 40 − 18 hay 60 − 8 sẽ trở nên dễ thực hiện hơn.
Cách trừ số tròn chục cho một số

Khi đặt tính, viết các chữ số cùng hàng thẳng cột. Nếu hàng đơn vị là 0 và không trừ được số ở dưới, ta lấy 1 chục đổi thành 10 đơn vị. Sau đó thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị rồi tiếp tục với hàng chục.
Ví dụ 1: 40 − 8
Ở hàng đơn vị, 0 không trừ được 8 nên đổi 1 chục thành 10 đơn vị. Ta có 10 − 8 = 2. Sau khi đã đổi 1 chục, 4 chục còn 3 chục. Vì vậy 40 − 8 = 32.
Ví dụ 2: 40 − 18
Ta vẫn đổi 1 chục thành 10 đơn vị để tính 10 − 8 = 2. Ở hàng chục còn 3 chục, tiếp tục tính 3 − 1 = 2. Do đó 40 − 18 = 22.
Đặt tính rồi tính
Ví dụ với phép tính 60 − 8:
![]()
0 không trừ được 8 nên đổi 1 chục thành 10 đơn vị: 10 − 8 = 2, viết 2 ở hàng đơn vị. 6 chục sau khi đổi còn 5 chục, viết 5 ở hàng chục. Vậy 60 − 8 = 52.
Các dạng bài thường gặp
Dạng 1: Tính nhẩm
Có thể tách số bị trừ thành chục và đơn vị. Ví dụ: 50 − 6 = 44; 70 − 9 = 61. Học sinh nên kiểm tra kết quả bằng phép cộng ngược.
Dạng 2: Đặt tính rồi tính
Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục; sau đó trừ từ phải sang trái.
Dạng 3: Bài toán có lời văn
Khi bài toán cho một số lượng tròn chục rồi bớt đi một phần, phép tính thường là phép trừ. Ví dụ: Có 50 nhãn vở, đã dùng 7 nhãn. Số nhãn còn lại là 50 − 7 = 43 nhãn.
Bài tập tự luyện
- Tính: 30 − 7; 50 − 4; 80 − 6; 90 − 9.
- Đặt tính rồi tính: 40 − 16; 60 − 27; 70 − 35.
- Một hộp có 40 viên bi, lấy ra 9 viên. Hỏi trong hộp còn bao nhiêu viên bi?
Đáp số: 23; 46; 74; 81. Bài 2: 24; 33; 35. Bài 3: 31 viên bi.
