Số 1 trong phép nhân và phép chia

KIẾN THỨC CẦN NHỚ

– Tính chất đặc biệt của 1 trong phép nhân và phép chia.

Tự kiểm tra sau khi học khái niệm mà không học thuộc máy móc trong một lượt tự học

Số 1 trong phép nhân và phép chia nên bắt đầu bằng việc hiểu bản chất khái niệm. Ở bước cốt lõi, Cần xác định đúng khái niệm, điều kiện áp dụng và trình bày từng bước biến đổi trước khi kết luận. Học sinh nên tự giải thích vì sao từng phép biến đổi được phép thực hiện.

  • Trước khi áp dụng quy tắc, hãy tự giải thích lý do của phép biến đổi để tăng độ chắc chắn khi gặp dạng tương tự.
  • Ở lượt tự kiểm tra, nên đối chiếu với quy tắc đã học để việc tự học có mục tiêu rõ ràng.
  • Trước khi xem hướng dẫn, nên viết rõ từng bước trước khi xem lời giải chi tiết.

Số 1 trong phép nhân và phép chia

CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1: Tính

Thực hiện phép tính khi nhân một số với số 1 hoặc chia một số bất kì cho 1.

Dạng 2: Tìm yếu tố còn thiếu

– Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Dạng 3: So sánh

– Thực hiện phép tính.

– So sánh giá trị vừa tính được.

BÀI TẬP VÍ DỤ

Ví dụ 1: Tính nhẩm

a) 8 × 1

b) 5 : 1

Bài giải

a) 8 × 1 = 8 (Bất kì số nào nhân với 1 cũng bằng chính nó).

b) 5 : 1 = 5 (Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó).

Ví dụ 2: Tìm x, biết:

Bài giải

x : 1 = 10

x      = 10 × 1

x      = 10

Giá trị cần tìm của x cần tìm là 10.

Ví dụ 3:  Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

25 × 1 …. 25 : 1

Bài giải

25 × 1 …. 25 : 1

25              25

Dấu cần điền vào chỗ chấm là dấu “=”.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *