Phiếu bài tập Toán lớp 8 – Tuần 23 được biên soạn theo định hướng của bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp học sinh ôn đúng mạch kiến thức trong tuần, luyện từ cơ bản đến vận dụng và tự kiểm tra bằng phần đáp án cuối bài.
Nội dung ôn tập Toán lớp 8 tuần 23
- Cộng trừ nhiều phân thức, phép nhân phân thức
- Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông
Bài tập Toán lớp 8 tuần 23
Phần A. Trắc nghiệm
- Câu 1. (2/x)·(3/(x+1)) bằng
A. 6/[x(x+1)]
B. 5/(2x+1)
C. 6/(x+1)
D. x(x+1)/6 - Câu 2. Hai tam giác vuông có một góc nhọn bằng nhau thì
A. đồng dạng
B. bằng nhau
C. không liên hệ
D. đều - Câu 3. Tam giác vuông có cạnh huyền 13, một cạnh góc vuông 5 thì cạnh còn lại
A. 8
B. 10
C. 12
D. 18
Phần B. Tự luận
Bài 1. Cộng trừ nhiều phân thức
Tính A=1/x + 2/x − 1/(2x), x≠0.
Bài 2. Nhân phân thức
Rút gọn B=[(x²−4)/(x²)]·[x/(x+2)], nêu điều kiện.
Bài 3. Tam giác vuông đồng dạng
Hai tam giác vuông có các cạnh góc vuông (6,8) và (9,12). Chứng minh đồng dạng.
Bài 4. Tính cạnh
Một tam giác vuông nhỏ có cạnh 3,4,5. Tam giác vuông lớn đồng dạng với tỉ số 2,5. Tính các cạnh tam giác lớn.
Bài 5. Vận dụng
Cọc cao 1,2 m tạo bóng 1,5 m; tòa nhà tạo bóng 20 m cùng thời điểm. Tính chiều cao tòa nhà.
Đáp án tham khảo tuần 23
Đáp án trắc nghiệm
- Câu 1: A. Nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
- Câu 2: A. Có góc vuông bằng nhau và một góc nhọn bằng nhau nên đồng dạng.
- Câu 3: C. √(13²−5²)=12.
Hướng dẫn bài tự luận
Bài 1. Cộng trừ nhiều phân thức
A=3/x−1/(2x)=6/(2x)−1/(2x)=5/(2x).
Bài 2. Nhân phân thức
ĐK: x≠0, x≠−2. B=(x−2)(x+2)/x² · x/(x+2)=(x−2)/x.
Bài 3. Tam giác vuông đồng dạng
6/9=8/12=2/3 và góc xen giữa đều 90°, nên đồng dạng; cũng có thể dùng tỉ lệ hai cạnh góc vuông.
Bài 4. Tính cạnh
Các cạnh là 7,5; 10; 12,5.
Bài 5. Vận dụng
h/20=1,2/1,5 ⇒ h=16 m.
