Chuyên đề ôn bảng nhân 2, 5 và bảng chia 2, 5 – Toán lớp 3

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung

Chuyên đề ôn bảng nhân 2, 5 và bảng chia 2, 5 tập trung vào kĩ năng học sinh lớp 3 cần thành thạo.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Ôn bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2 và bảng chia 5.
  • $a\times b$ có thể hiểu là lấy $a$ cộng với chính nó $b$ lần.
  • Nếu $a\times b=c$ thì có thể suy ra phép chia tương ứng.
  • Phải hiểu tình huống chia đều hoặc tìm số nhóm để chọn phép chia đúng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $5\times7$ và $35:5$.

Cách làm: Dựa vào phép nhân tương ứng để tìm thương. $5\times7=35$, nên $35:5=7$.

Ví dụ 2

Có 2 túi, mỗi túi 8 viên bi. Có tất cả?

Cách làm: Dựa vào mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia. $8+8=16$, hay $8\times2=16$.

Bài tập thực hành

  1. $2\times9=$
  2. $40:5=$
  3. $5\times6=$
  4. $18:2=$
  5. 25 bông chia đều 5 lọ. Mỗi lọ?
  6. 2 hàng, mỗi hàng 7 bạn. Có tất cả?

Bài tập về nhà

  1. $5\times9=$
  2. $20:2=$
  3. $30:5=$
  4. $2\times6=$
  5. 40 bánh chia đều 5 hộp. Mỗi hộp?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học để tính. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học, $2\times9=18$.
  2. Vì $5\times8=40$ nên $40:5=8$.
  3. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học để tính. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học, $5\times6=30$.
  4. Vì $2\times9=18$ nên $18:2=9$.
  5. $25:5=5$ bông.
  6. $7\times2=14$ bạn.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học để tính. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học, $5\times9=45$.
  2. Vì $2\times10=20$ nên $20:2=10$.
  3. Vì $5\times6=30$ nên $30:5=6$.
  4. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học để tính. Cách làm: Dựa vào bảng nhân đã học, $2\times6=12$.
  5. $40:5=8$ bánh.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑