Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Đa thức
Kiến thức cần ghi nhớ
- Muốn nhân một đa thức với một đa thức, nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi cộng các tích.
- Sau khi khai triển cần thu gọn các hạng tử đồng dạng.
- Có thể kiểm tra kết quả bằng cách thay một giá trị đơn giản của biến vào hai biểu thức trước và sau khi biến đổi.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính $(x+2)(x+3)$.
Cách làm: $x\cdot x+x\cdot3+2\cdot x+2\cdot3=x^2+5x+6$.
Ví dụ 2
Tính $(2x-1)(x^2+x+2)$.
Cách làm: Khai triển được $2x^3+2x^2+4x-x^2-x-2=2x^3+x^2+3x-2$.
Bài tập thực hành
- $(x+1)(x-4)$.
- $(2a+3)(a-1)$.
- $(x-2)(x^2+2x+4)$.
- Rút gọn $(x+2)(x+1)-x(x+3)$.
Bài tập về nhà
- $(3x-2)(x+5)$.
- $(a+b)(a-b)$.
- Rút gọn $(x-1)(x+4)-(x^2+2x)$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $x^2-3x-4$.
- $2a^2+a-3$.
- $x^3-8$.
- Vế đầu $=x^2+3x+2$, trừ $x^2+3x$ còn 2.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $3x^2+13x-10$.
- $a^2-b^2$.
- $x^2+3x-4-x^2-2x=x-4$.
