Giai đoạn 5 – Cuối học kì I: Dữ liệu và biểu đồ
Chuyên đề Phân tích số liệu thống kê từ biểu đồ giúp học sinh lớp 8 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu phương pháp qua ví dụ và luyện tập đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Phân tích biểu đồ gồm đọc giá trị, so sánh, tính chênh lệch, tỉ lệ và nhận xét xu hướng.
- Nhận xét phải dựa trực tiếp vào dữ liệu, không suy diễn ngoài phạm vi biểu đồ.
- Khi biểu đồ dùng phần trăm, có thể quy đổi sang số lượng nếu biết tổng số đối tượng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Một biểu đồ cho biết lớp A thu 40 kg giấy, lớp B 55 kg. Lớp B nhiều hơn bao nhiêu?
Cách làm: $55-40=15$ kg.
Ví dụ 2
Một nhóm chiếm 25% của 120 học sinh. Có bao nhiêu học sinh?
Cách làm: $120\cdot25\%=30$ học sinh.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Doanh số tháng 1 là 80, tháng 2 là 100. Tăng bao nhiêu đơn vị?
- Tỉ lệ nữ là 60% trong 50 học sinh. Có bao nhiêu nữ?
- Biểu đồ giảm từ 75 xuống 60. Mức giảm là bao nhiêu?
- Khi nhận xét xu hướng cần dựa vào điều gì?
Bài tập về nhà
- Giá trị tăng từ 120 lên 150. Tỉ lệ tăng so với ban đầu?
- 35% của 200 là bao nhiêu?
- Nêu một lỗi thường gặp khi đọc biểu đồ.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- 20 đơn vị.
- 30 học sinh.
- 15 đơn vị.
- Dựa vào các giá trị và sự thay đổi thể hiện trực tiếp trên biểu đồ.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $\dfrac{150-120}{120}\cdot100\%=25\%$.
- 70.
- Không chú ý đơn vị hoặc tỉ lệ trên trục, dẫn đến so sánh sai.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
