Chuyên đề Thể tích hình hộp chữ nhật – Toán lớp 5

Giai đoạn 6 – Học kì II: Hình khối, thời gian và chuyển động đều

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Thể tích hình hộp chữ nhật: $V=a\times b\times h$.
  • Ba kích thước phải cùng đơn vị đo trước khi tính.
  • Đơn vị kết quả là đơn vị khối tương ứng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Dài 8 cm, rộng 5 cm, cao 4 cm.

Cách làm: $V=8\times5\times4=160\text{ cm}^3$.

Ví dụ 2

Dài 2 m, rộng 1,5 m, cao 0,8 m.

Cách làm: $V=2\times1,5\times0,8=2,4\text{ m}^3$.

Bài tập thực hành

  1. $6\times4\times3$ cm. Tính $V$.
  2. $10\times7\times5$ cm.
  3. $2,5\times2\times1,2$ m.
  4. $V=240\text{ cm}^3$, dài 10 cm, rộng 6 cm. Tìm cao.
  5. Nêu công thức thể tích hình hộp chữ nhật.

Bài tập về nhà

  1. $9\times5\times4$ cm.
  2. $12\times8\times6$ cm.
  3. $3,2\times2,5\times1$ m.
  4. $V=360\text{ cm}^3$, rộng 6 cm, cao 5 cm. Tìm dài.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $72\text{ cm}^3$.
  2. $350\text{ cm}^3$.
  3. $6\text{ m}^3$.
  4. $4$ cm.
  5. $V=a\times b\times h$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $180\text{ cm}^3$.
  2. $576\text{ cm}^3$.
  3. $8\text{ m}^3$.
  4. $12$ cm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑