Giai đoạn 6 – Cuối học kì II: Thời gian, lịch và ôn tập cuối năm
Chuyên đề thực hành xem lịch và giờ được biên soạn cho cuối học kì II, tập trung vào kiến thức và dạng bài phù hợp với học sinh lớp 1. Phần lời giải được đặt sau bài tập để học sinh có thời gian tự suy nghĩ trước.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Dùng lịch để xác định thứ và ngày trong tuần ở các tình huống đơn giản.
- Nếu biết một ngày cụ thể, có thể lần lượt tiến hoặc lùi theo thứ tự các ngày để tìm ngày liền trước hoặc liền sau.
- Kết hợp xem lịch với xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Khi đọc lịch, cần phân biệt “thứ” với “ngày” để không trả lời nhầm.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Biết thứ ba là ngày 12. Ngày 13 là thứ mấy?
Cách làm: Ngày 13 ngay sau ngày 12. Nếu ngày 12 là thứ ba thì ngày 13 là thứ tư.
Ví dụ 2
Biết thứ sáu là ngày 20. Ngày 19 là thứ mấy?
Cách làm: Ngày 19 ngay trước ngày 20. Nếu ngày 20 là thứ sáu thì ngày 19 là thứ năm.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.
- Biết thứ hai là ngày 8. Ngày 9 là thứ mấy?
- Biết thứ tư là ngày 15. Ngày 14 là thứ mấy?
- Biết chủ nhật là ngày 21. Ngày 20 là thứ mấy?
- Kim giờ ở 6, kim phút ở 12. Mấy giờ?
- Biết thứ năm là ngày 10. Ngày 11 là thứ mấy?
- Khi xem lịch cần phân biệt hai thông tin nào?
Bài tập về nhà
- Biết thứ ba là ngày 5. Ngày 6 là thứ mấy?
- Biết thứ bảy là ngày 18. Ngày 17 là thứ mấy?
- Kim giờ ở 9, kim phút ở 12. Mấy giờ?
- Biết thứ hai là ngày 22. Ngày 23 là thứ mấy?
- Biết chủ nhật là ngày 30. Ngày 29 là thứ mấy?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Ngày 9 ngay sau ngày 8, nên thứ cũng chuyển sang ngày kế tiếp. Kết quả: Thứ ba.
- Ngày 14 ngay trước ngày 15, nên thứ cũng lùi lại một ngày. Kết quả: Thứ ba.
- Ngày 20 ngay trước ngày 21, nên thứ cũng lùi lại một ngày. Kết quả: Thứ bảy.
- Kim phút ở 12 nên là giờ đúng; kim giờ ở 6, nên đồng hồ chỉ 6 giờ.
- Ngày 11 ngay sau ngày 10, nên thứ cũng chuyển sang ngày kế tiếp. Kết quả: Thứ sáu.
- Trên lịch, “thứ” cho biết tên ngày trong tuần, còn “ngày” là số của ngày trong tháng. Vì vậy cần phân biệt thứ và ngày.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Ngày 6 ngay sau ngày 5, nên thứ cũng chuyển sang ngày kế tiếp. Kết quả: Thứ tư.
- Ngày 17 ngay trước ngày 18, nên thứ cũng lùi lại một ngày. Kết quả: Thứ sáu.
- Kim phút ở 12 nên là giờ đúng; kim giờ ở 9, nên đồng hồ chỉ 9 giờ.
- Ngày 23 ngay sau ngày 22, nên thứ cũng chuyển sang ngày kế tiếp. Kết quả: Thứ ba.
- Ngày 29 ngay trước ngày 30, nên thứ cũng lùi lại một ngày. Kết quả: Thứ bảy.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.
