Chuyên đề bài toán có lời văn một bước – Toán lớp 1

Giai đoạn 5 – Học kì II: Cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100 và bài toán thực tế

Ở học kì II, bài toán có lời văn một bước giúp học sinh hình thành và củng cố kĩ năng toán học tương ứng. Các ví dụ đi từ trực quan đến bài tập ngắn; học sinh nên tự làm rồi dùng phần lời giải để đối chiếu.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Đọc chậm đề bài để xác định điều đã biết và điều cần tìm.
  • Nếu tình huống “thêm vào, gộp lại, có tất cả” thường dùng phép cộng.
  • Nếu tình huống “bớt đi, cho đi, còn lại” thường dùng phép trừ.
  • Ở lớp 1 nên ưu tiên bài toán một bước, số liệu nằm trong phạm vi kiến thức đã học và câu hỏi rõ ràng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Lan có 23 nhãn vở, mẹ cho thêm 5 nhãn. Lan có tất cả bao nhiêu nhãn?

Cách làm: Bài toán hỏi số nhãn sau khi được cho thêm nên dùng phép cộng. Cộng hàng đơn vị: $3+5=8$, giữ nguyên 2 chục, nên $23+5=28$. Vậy Lan có 28 nhãn vở.

Ví dụ 2

Hộp có 47 viên bi, lấy ra 4 viên. Còn bao nhiêu viên?

Cách làm: Bài toán hỏi số viên bi còn lại sau khi lấy ra nên dùng phép trừ. Trừ hàng đơn vị: $7-4=3$, giữ nguyên 4 chục, nên $47-4=43$. Vậy còn 43 viên bi.

Bài tập thực hành

  1. Có 32 quả bóng, thêm 6 quả. Có tất cả bao nhiêu?
  2. Có 58 bông hoa, cắm đi 5 bông. Còn bao nhiêu?
  3. Lớp có 21 bạn nam và 17 bạn nữ. Có tất cả bao nhiêu bạn?
  4. Giỏ có 46 quả, lấy ra 23 quả. Còn bao nhiêu?
  5. An có 40 que tính, được thêm 8 que. Có bao nhiêu que?
  6. Có 75 con tem, cho bạn 32 con. Còn bao nhiêu?

Bài tập về nhà

  1. Có 33 chiếc bút, thêm 4 chiếc. Có tất cả bao nhiêu?
  2. Có 69 quả bóng, bớt 7 quả. Còn bao nhiêu?
  3. Tủ có 24 sách Toán và 35 sách Tiếng Việt. Có tất cả bao nhiêu sách?
  4. Có 87 viên bi, cho đi 25 viên. Còn bao nhiêu?
  5. Mai có 52 nhãn dán, được tặng thêm 6 nhãn. Có tất cả bao nhiêu?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $32+6$: cộng hàng đơn vị trước, $2+6=8$; giữ nguyên 3 chục. Do đó $32+6=38$. Vậy có tất cả 38 quả.
  2. Bài toán hỏi số còn lại sau khi bớt đi, nên dùng phép trừ. Tính $58-5$: trừ hàng đơn vị trước, $8-5=3$; giữ nguyên 5 chục. Do đó $58-5=53$. Vậy còn lại 53 bông.
  3. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $21+17$: cộng hàng đơn vị trước, $1+7=8$; cộng hàng chục, $2$ chục $+1$ chục $=3$ chục. Do đó $21+17=38$. Vậy có tất cả 38 bạn.
  4. Bài toán hỏi số còn lại sau khi bớt đi, nên dùng phép trừ. Tính $46-23$: trừ hàng đơn vị trước, $6-3=3$; trừ hàng chục, $4$ chục $-2$ chục $=2$ chục. Do đó $46-23=23$. Vậy còn lại 23 quả.
  5. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $40+8$: cộng hàng đơn vị trước, $0+8=8$; giữ nguyên 4 chục. Do đó $40+8=48$. Vậy có tất cả 48 que.
  6. Bài toán hỏi số còn lại sau khi bớt đi, nên dùng phép trừ. Tính $75-32$: trừ hàng đơn vị trước, $5-2=3$; trừ hàng chục, $7$ chục $-3$ chục $=4$ chục. Do đó $75-32=43$. Vậy còn lại 43 con.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $33+4$: cộng hàng đơn vị trước, $3+4=7$; giữ nguyên 3 chục. Do đó $33+4=37$. Vậy có tất cả 37 chiếc.
  2. Bài toán hỏi số còn lại sau khi bớt đi, nên dùng phép trừ. Tính $69-7$: trừ hàng đơn vị trước, $9-7=2$; giữ nguyên 6 chục. Do đó $69-7=62$. Vậy còn lại 62 quả.
  3. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $24+35$: cộng hàng đơn vị trước, $4+5=9$; cộng hàng chục, $2$ chục $+3$ chục $=5$ chục. Do đó $24+35=59$. Vậy có tất cả 59 quyển.
  4. Bài toán hỏi số còn lại sau khi bớt đi, nên dùng phép trừ. Tính $87-25$: trừ hàng đơn vị trước, $7-5=2$; trừ hàng chục, $8$ chục $-2$ chục $=6$ chục. Do đó $87-25=62$. Vậy còn lại 62 viên.
  5. Bài toán hỏi số lượng có tất cả sau khi thêm hoặc gộp, nên dùng phép cộng. Tính $52+6$: cộng hàng đơn vị trước, $2+6=8$; giữ nguyên 5 chục. Do đó $52+6=58$. Vậy có tất cả 58 nhãn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑