Chuyên đề số có hai chữ số – Toán lớp 1

Giai đoạn 4 – Đầu học kì II: Các số đến 100 và đo độ dài

Ở đầu học kì II, học sinh cần nắm chắc số có hai chữ số. Bài học được sắp theo trình tự: ghi nhớ kiến thức, quan sát ví dụ, tự làm bài thực hành và bài về nhà rồi mới mở phần lời giải để kiểm tra.

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Mười đơn vị tạo thành một chục.
  • Số có hai chữ số gồm hàng chục và hàng đơn vị. Ví dụ $34$ gồm 3 chục và 4 đơn vị.
  • Đọc các số từ 11 đến 99 đúng cách; chú ý các cách đọc quen thuộc như 21 là hai mươi mốt, 25 là hai mươi lăm.
  • Có thể viết số theo cấu tạo: $42 = 40 + 2$.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Số 36 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

Cách làm: Số 36 có chữ số 3 ở hàng chục và chữ số 6 ở hàng đơn vị. Vậy 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị.

Ví dụ 2

Viết số gồm 5 chục và 2 đơn vị.

Cách làm: 5 chục là 50, thêm 2 đơn vị được 52. Vậy số cần viết là $52$.

Bài tập thực hành

Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.

  1. 47 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
  2. Viết số gồm 6 chục và 0 đơn vị.
  3. Đọc số 31.
  4. Viết “bảy mươi hai” bằng số.
  5. $58=50+\square$.
  6. Số 20 gồm mấy chục?

Bài tập về nhà

  1. 64 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
  2. Viết số gồm 8 chục và 3 đơn vị.
  3. Đọc số 45.
  4. Viết “chín mươi” bằng số.
  5. $27=20+\square$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Số 47 có chữ số hàng chục là 4 và hàng đơn vị là 7. Vậy 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị.
  2. Số có 6 chục và 0 đơn vị được viết là 60.
  3. Số 31 đọc là “ba mươi mốt”.
  4. Cách đọc trong đề tương ứng với số 72. Vậy viết 72.
  5. Số 58 gồm 5 chục và 8 đơn vị, nên $58=50+8$. Vậy điền 8.
  6. Số 20 có chữ số hàng chục là 2. Vậy số 20 gồm 2 chục.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Số 64 có chữ số hàng chục là 6 và hàng đơn vị là 4. Vậy 64 gồm 6 chục và 4 đơn vị.
  2. Số có 8 chục và 3 đơn vị được viết là 83.
  3. Số 45 đọc là “bốn mươi lăm”.
  4. Cách đọc trong đề tương ứng với số 90. Vậy viết 90.
  5. Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị, nên $27=20+7$. Vậy điền 7.

Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *