Giai đoạn 4 – Đầu học kì II: Các số đến 100 và đo độ dài
Nội dung so sánh số có hai chữ số là một phần kiến thức cần luyện chắc ở đầu học kì II. Học sinh nên đọc từng ý cần nhớ, tự giải các câu hỏi trước khi bấm xem lời giải ở cuối mỗi nhóm bài.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Khi so sánh hai số có hai chữ số, trước hết so sánh số chục.
- Số nào có nhiều chục hơn thì lớn hơn.
- Nếu số chục bằng nhau, so sánh số đơn vị.
- Có thể dùng dấu $>$, $<$, $=$ để ghi kết quả so sánh.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
So sánh 43 và 38.
Cách làm: So sánh hàng chục trước: 4 chục lớn hơn 3 chục, nên $43>38$.
Ví dụ 2
So sánh 52 và 57.
Cách làm: Hai số cùng có 5 chục. So sánh hàng đơn vị: 2 bé hơn 7, nên $52<57$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.
- $61\;\square\;59$
- $42\;\square\;47$
- $70\;\square\;70$
- $35\;\square\;53$
- $88\;\square\;81$
- $26\;\square\;29$
Bài tập về nhà
- $74\;\square\;69$
- $33\;\square\;38$
- $90\;\square\;90$
- $51\;\square\;15$
- $67\;\square\;62$
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- So sánh hàng chục trước: 6 chục lớn hơn 5 chục. Vì vậy $61>59$.
- Hai số cùng 4 chục, so sánh hàng đơn vị: 2 bé hơn 7. Vì vậy $42<47$.
- Hai số có cùng 7 chục và cùng 0 đơn vị, nên $70=70$.
- So sánh hàng chục trước: 3 chục bé hơn 5 chục. Vì vậy $35<53$.
- Hai số cùng 8 chục, so sánh hàng đơn vị: 8 lớn hơn 1. Vì vậy $88>81$.
- Hai số cùng 2 chục, so sánh hàng đơn vị: 6 bé hơn 9. Vì vậy $26<29$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- So sánh hàng chục trước: 7 chục lớn hơn 6 chục. Vì vậy $74>69$.
- Hai số cùng 3 chục, so sánh hàng đơn vị: 3 bé hơn 8. Vì vậy $33<38$.
- Hai số có cùng 9 chục và cùng 0 đơn vị, nên $90=90$.
- So sánh hàng chục trước: 5 chục lớn hơn 1 chục. Vì vậy $51>15$.
- Hai số cùng 6 chục, so sánh hàng đơn vị: 7 lớn hơn 2. Vì vậy $67>62$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.
