Bài 10. Số nguyên tố – Toán lớp 6 KNTT

Với bài 10 “Số nguyên tố”, điều quan trọng là phân biệt đúng các khái niệm và biết khi nào sử dụng từng quy tắc. Bài học dưới đây tập trung vào những điểm thường xuất hiện trong bài tập Toán 6 Kết nối tri thức.

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Số nguyên tố”.
  • Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
  • Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.

Kiến thức cần nhớ

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có đúng hai ước dương là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 có nhiều hơn hai ước dương.

0 và 1 không phải số nguyên tố cũng không phải hợp số. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó thành tích các số nguyên tố; kết quả là duy nhất nếu không kể thứ tự các thừa số.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đề bài: Xét \(29\) có phải số nguyên tố không.

Lời giải: Chỉ cần thử các số nguyên tố không vượt quá \(\sqrt{29}\): 2, 3, 5. 29 không chia hết cho số nào trong đó, nên 29 là số nguyên tố.

Ví dụ 2

Đề bài: Phân tích \(180\) ra thừa số nguyên tố.

Lời giải: \(180=18\cdot10=2^2\cdot3^2\cdot5\).

Bài tập tự luyện

  1. Trong \(1,2,15,17,21\), số nào là số nguyên tố?
    Đáp số: 2 và 17
  2. Phân tích \(84\) ra thừa số nguyên tố.
    Đáp số: \(84=2^2\cdot3\cdot7\)

Lỗi thường gặp

  • Coi 1 là số nguyên tố.
  • Chỉ kiểm tra một vài ước rồi kết luận một số lớn là số nguyên tố.

Ghi nhớ

Để kiểm tra số \(n>1\) là nguyên tố, chỉ cần thử các ước nguyên tố không vượt quá \(\sqrt n\).

Xem thêm: Chương 2. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *