Bài ôn tập nhắc lại bảng nhân 2, bảng nhân 5 và các phép chia tương ứng để dùng nhanh trong tính nhẩm và giải toán.
Kiến thức cần nhớ
- Số nhân 2 là số được gấp đôi.
- Các tích của bảng nhân 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Từ một phép nhân có thể suy ra hai phép chia tương ứng khi các thừa số khác nhau.
Cách làm
- Ôn theo từng cặp nhân – chia.
- Dùng đếm thêm 2 hoặc đếm thêm 5 khi chưa nhớ kết quả.
- Kiểm tra phép chia bằng phép nhân.
Ví dụ minh họa
Bảng nhân 2
2 × 1 = 2
2 × 2 = 4
2 × 3 = 6
2 × 4 = 8
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 8 = 16
2 × 9 = 18
2 × 10 = 20
2 × 1 = 2
2 × 2 = 4
2 × 3 = 6
2 × 4 = 8
2 × 5 = 10
2 × 6 = 12
2 × 7 = 14
2 × 8 = 16
2 × 9 = 18
2 × 10 = 20
Bảng nhân 5
5 × 1 = 5
5 × 2 = 10
5 × 3 = 15
5 × 4 = 20
5 × 5 = 25
5 × 6 = 30
5 × 7 = 35
5 × 8 = 40
5 × 9 = 45
5 × 10 = 50
5 × 1 = 5
5 × 2 = 10
5 × 3 = 15
5 × 4 = 20
5 × 5 = 25
5 × 6 = 30
5 × 7 = 35
5 × 8 = 40
5 × 9 = 45
5 × 10 = 50
Bảng chia 2
2 : 2 = 1
4 : 2 = 2
6 : 2 = 3
8 : 2 = 4
10 : 2 = 5
12 : 2 = 6
14 : 2 = 7
16 : 2 = 8
18 : 2 = 9
20 : 2 = 10
2 : 2 = 1
4 : 2 = 2
6 : 2 = 3
8 : 2 = 4
10 : 2 = 5
12 : 2 = 6
14 : 2 = 7
16 : 2 = 8
18 : 2 = 9
20 : 2 = 10
Bảng chia 5
5 : 5 = 1
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
30 : 5 = 6
35 : 5 = 7
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
50 : 5 = 10
5 : 5 = 1
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
30 : 5 = 6
35 : 5 = 7
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
50 : 5 = 10
Ví dụ: 5 × 6 = 30 nên 30 : 5 = 6.
Bài tập tự luyện
Tính nhẩm: 2 × 8; 18 : 2; 5 × 7; 40 : 5.
Vì sao cách làm này đúng?
Khi học Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5, học sinh nên tự giải thích được vì sao chọn phép tính hoặc quy tắc đó trước khi thay số. Bảng nhân và bảng chia có quan hệ chặt chẽ.
Những lỗi dễ mắc
- Không đổi vị trí số bị chia và số chia.
Ghi nhớ
Bảng nhân 2 và 5 là nền tảng để học các bảng nhân tiếp theo.
