Bài học làm quen các chữ số La Mã thường gặp trên mặt đồng hồ và trong đánh số thứ tự.
Kiến thức cần nhớ
- I = 1, V = 5, X = 10.
- Một kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn có thể biểu thị phép trừ: IV = 4, IX = 9.
- Ở lớp 3 cần đọc, viết thành thạo các số La Mã thường dùng từ I đến XII.
Cách làm
- Nhớ ba kí hiệu cơ bản I, V, X.
- Ghép kí hiệu theo quy tắc đã học.
- Đối chiếu với số tự nhiên để kiểm tra.

Ví dụ minh họa
| Số | La Mã |
|---|---|
| 1 | I |
| 2 | II |
| 3 | III |
| 4 | IV |
| 5 | V |
| 6 | VI |
| 7 | VII |
| 8 | VIII |
| 9 | IX |
| 10 | X |
| 11 | XI |
| 12 | XII |
Ví dụ: VIII = 8, IX = 9, XII = 12.
Bài tập tự luyện
Viết bằng số La Mã: 4, 6, 9, 11, 12.
Hiểu thêm về dạng bài
Với nội dung Bài 47. Làm quen với chữ số La Mã, điều quan trọng không chỉ là nhớ thao tác mà còn phải hiểu dữ kiện đang biểu diễn điều gì. Ở phạm vi lớp 3, các chữ số La Mã thường dùng là I, V, X và được ghép theo một số quy tắc đơn giản. Trên mặt đồng hồ, các số từ I đến XII giúp học sinh nhận biết cách đọc quen thuộc; cần chú ý IV là 4 và IX là 9.
Điểm cần tránh
- Không viết 4 thành IIII trong bài học chuẩn nếu đề yêu cầu dạng IV.
- Phân biệt VI (6) với IV (4).
- Đọc từ trái sang phải và chú ý trường hợp số nhỏ đứng trước số lớn.
Ghi nhớ
Không viết 4 là IIII trong bài học; dùng IV.
