Bài 20. Hàm số mũ và hàm số lôgarit – Toán lớp 11 KNTT

Hai hàm số $y=a^x$ và $y=\log_a x$ là hai hàm ngược nhau, có tính đơn điệu phụ thuộc vào cơ số và đồ thị đối xứng qua đường $y=x$.

Mục tiêu bài học

  • Nắm tập xác định, tập giá trị và tính đơn điệu của hàm mũ.
  • Nắm các đặc trưng tương ứng của hàm lôgarit.
  • Đọc đồ thị và liên hệ hai hàm ngược nhau.

Kiến thức trọng tâm

Hàm số mũ

$y=a^x$ với $a>0,a\ne1$ có tập xác định $\mathbb R$, tập giá trị $(0;+\infty)$ và đi qua $(0;1)$. Hàm tăng nếu $a>1$, giảm nếu $0

Hàm số lôgarit

$y=\log_a x$ có tập xác định $(0;+\infty)$, tập giá trị $\mathbb R$ và đi qua $(1;0)$. Hàm tăng nếu $a>1$, giảm nếu $0

Quan hệ nghịch đảo

$y=a^x$ và $y=\log_a x$ là hai hàm ngược nhau; đồ thị của chúng đối xứng qua đường thẳng $y=x$.

Ứng dụng

Mô hình tăng trưởng hoặc suy giảm theo tỉ lệ thường dẫn đến hàm mũ; lôgarit dùng để giải ngược thời gian hoặc số mũ từ dữ liệu tăng trưởng.

y = aˣy = logₐxx
Sơ đồ minh họa: Hàm số mũ và hàm số lôgarit – Toán 11 Kết nối tri thức

Ví dụ minh họa

Xét $y=2^x$. Hàm tăng trên $\mathbb R$, luôn dương, đi qua $(0;1)$. Hàm ngược là $y=\log_2x$, tăng trên $(0;+\infty)$ và đi qua $(1;0)$.

Bài tập tự luyện

  1. Nêu tập giá trị của $y=3^x$.
  2. Hàm $y=(1/2)^x$ tăng hay giảm?
  3. Nêu tập xác định của $y=\log_5x$.
Xem đáp án nhanh
  1. $(0;+\infty)$.
  2. Giảm.
  3. $(0;+\infty)$.

Lỗi thường gặp

  • Cho rằng hàm mũ có thể nhận giá trị 0.
  • Quên miền xác định dương của hàm lôgarit.
  • Nhầm tính đơn điệu khi $0

Ghi nhớ

Hãy ưu tiên hiểu định nghĩa và điều kiện áp dụng trước khi ghi nhớ công thức. Sau mỗi phép biến đổi, kiểm tra lại điều kiện và tính hợp lí của kết quả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *