Giai đoạn 6 – Học kì II: Các số đến 1000, độ dài và tiền Việt Nam
Kiến thức cần ghi nhớ
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
- Ví dụ 352 gồm 3 trăm, 5 chục và 2 đơn vị.
- Khi đọc số, đọc từ hàng trăm đến hàng chục rồi hàng đơn vị.
- Chú ý cách đọc các trường hợp có 0 chục, hoặc chữ số 1, 4, 5 ở hàng đơn vị theo cách đọc thông dụng.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Số 426 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
Cách làm: 426 gồm 4 trăm, 2 chục và 6 đơn vị.
Ví dụ 2
Viết số gồm 7 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
Cách làm: Hàng trăm viết 7, hàng chục viết 0, hàng đơn vị viết 5. Số cần viết là 705.
Bài tập thực hành
- Đọc số 318.
- Đọc số 504.
- Viết số: sáu trăm hai mươi ba.
- Số 890 gồm những hàng nào?
- Viết số gồm 9 trăm, 4 chục, 1 đơn vị.
- Số 1000 có phải số có ba chữ số không?
Bài tập về nhà
- Đọc số 275.
- Đọc số 601.
- Viết số: tám trăm ba mươi tư.
- Số 720 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
- Viết số gồm 3 trăm, 0 chục, 9 đơn vị.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- 318 đọc là “ba trăm mười tám”.
- 504 đọc là “năm trăm linh bốn”.
- Số cần viết là 623.
- 890 gồm 8 trăm, 9 chục và 0 đơn vị.
- Số cần viết là 941.
- Không. 1000 có bốn chữ số; đây là một nghìn.
Xem lời giải bài tập về nhà
- 275 đọc là “hai trăm bảy mươi lăm”.
- 601 đọc là “sáu trăm linh một”.
- Số cần viết là 834.
- 720 gồm 7 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
- Số cần viết là 309.
