Chuyên đề Ôn tập phân số – Toán lớp 5

Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Phân số $\dfrac{a}{b}$ có tử số $a$, mẫu số $b$ với $b\ne0$.
  • Hai phân số bằng nhau nếu cùng biểu diễn một phần bằng nhau của đơn vị.
  • Có thể rút gọn hoặc quy đồng để so sánh các phân số.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Rút gọn $\dfrac{18}{24}$.

Cách làm: Chia cả tử và mẫu cho 6: $\dfrac{18}{24}=\dfrac{3}{4}$.

Ví dụ 2

So sánh $\dfrac{5}{6}$ và $\dfrac{7}{9}$.

Cách làm: Quy đồng mẫu 18: $\dfrac{5}{6}=\dfrac{15}{18}$, $\dfrac{7}{9}=\dfrac{14}{18}$ nên $\dfrac{5}{6}>\dfrac{7}{9}$.

Bài tập thực hành

  1. Rút gọn $\dfrac{12}{20}$.
  2. Quy đồng $\dfrac{2}{3}$ và $\dfrac{5}{6}$.
  3. Điền dấu: $\dfrac{3}{4}\;\square\;\dfrac{5}{8}$.
  4. Viết phân số chỉ 7 phần trong 10 phần bằng nhau.
  5. Phân số nào bằng $\dfrac{4}{6}$?

Bài tập về nhà

  1. Rút gọn $\dfrac{21}{35}$.
  2. So sánh $\dfrac{4}{5}$ và $\dfrac{7}{10}$.
  3. Quy đồng $\dfrac{3}{4}$ và $\dfrac{2}{5}$.
  4. Viết một phân số bằng $\dfrac{5}{7}$.

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. $\dfrac{12}{20}=\dfrac{3}{5}$.
  2. $\dfrac{2}{3}=\dfrac{4}{6}$ và $\dfrac{5}{6}$ giữ nguyên.
  3. $\dfrac{3}{4}=\dfrac{6}{8}>\dfrac{5}{8}$.
  4. $\dfrac{7}{10}$.
  5. $\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $\dfrac{21}{35}=\dfrac{3}{5}$.
  2. $\dfrac{4}{5}=\dfrac{8}{10}>\dfrac{7}{10}$.
  3. $\dfrac{3}{4}=\dfrac{15}{20}$, $\dfrac{2}{5}=\dfrac{8}{20}$.
  4. Ví dụ $\dfrac{10}{14}$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑