Chuyên đề Dãy số liệu thống kê – Toán lớp 4

Giai đoạn 6 – Học kì II: Thống kê, xác suất và phân số

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Dãy số liệu thống kê là các số thu thập được về một đối tượng hoặc hiện tượng.
  • Cần đọc đúng từng giá trị, số lượng giá trị và có thể sắp xếp khi đề yêu cầu.
  • Từ dãy số liệu có thể tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, tổng hoặc trả lời câu hỏi đơn giản.
  • Không tự ý bỏ hoặc thêm số liệu.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Dãy số liệu: 12, 15, 10, 18, 15. Có bao nhiêu số liệu?

Cách làm: Có 5 số liệu.

Ví dụ 2

Với dãy trên, số lớn nhất và nhỏ nhất là gì?

Cách làm: Lớn nhất 18, nhỏ nhất 10.

Bài tập thực hành

  1. Dãy $5,7,6,8,7,9$ có mấy số liệu?
  2. Giá trị lớn nhất của $21,18,25,20$?
  3. Giá trị nhỏ nhất của $34,30,39,31$?
  4. Tổng các số liệu $10,12,15,13$?
  5. Sắp xếp $9,6,8,7$ tăng dần.

Bài tập về nhà

  1. Dãy $14,12,16,15,13$ có tổng bao nhiêu?
  2. Lớn nhất và nhỏ nhất của $45,50,42,48$?
  3. Sắp xếp $20,17,19,18$ tăng dần.
  4. Một dãy có 8 số liệu nghĩa là gì?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 6 số liệu.
  2. $25$.
  3. $30$.
  4. $50$.
  5. $6,7,8,9$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $70$.
  2. $50$ và $42$.
  3. $17,18,19,20$.
  4. Có 8 giá trị đã được ghi nhận trong dãy.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑