Giai đoạn 2 – Học kì I: Góc, số có nhiều chữ số và đại lượng
Chuyên đề số có sáu chữ số và số 1 000 000 giúp học sinh lớp 4 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng mức độ của chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Số có sáu chữ số có hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục và đơn vị.
- Số nhỏ nhất có sáu chữ số là $100\,000$; số lớn nhất có sáu chữ số là $999\,999$.
- $1\,000\,000$ đọc là một triệu và bằng 10 trăm nghìn.
- Đọc số theo từng lớp và chú ý các chữ số 0 ở giữa.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đọc số $305\,072$.
Cách làm: Tách theo hàng: 305 nghìn và 072. Đọc là ba trăm linh năm nghìn không trăm bảy mươi hai.
Ví dụ 2
Số liền sau $999\,999$ là số nào?
Cách làm: $999\,999+1=1\,000\,000$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Viết số: sáu trăm hai mươi nghìn một trăm linh bốn.
- Số nhỏ nhất có sáu chữ số là số nào?
- Số lớn nhất có sáu chữ số là số nào?
- Điền số: $900\,000+50\,000+7\,000+60+2=$
- $1\,000\,000$ có bao nhiêu trăm nghìn?
Bài tập về nhà
- Đọc $480\,006$.
- Viết số gồm 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 chục.
- Số liền trước $1\,000\,000$.
- So sánh $999\,999$ và $1\,000\,000$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $620\,104$.
- $100\,000$.
- $999\,999$.
- $957\,062$.
- Có 10 trăm nghìn.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Bốn trăm tám mươi nghìn không trăm linh sáu.
- $703\,080$.
- $999\,999$.
- $999\,999<1\,000\,000$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.
