Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung
Kiến thức cần ghi nhớ
- Đọc, viết và xác định cấu tạo các số trong phạm vi $1\,000$.
- Số có ba chữ số gồm hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; ví dụ $582=500+80+2$.
- So sánh hai số bằng cách so sánh từ hàng cao nhất sang phải.
- Số liền trước kém 1 đơn vị, số liền sau hơn 1 đơn vị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Số $704$ gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
Cách làm: Dựa vào cấu tạo thập phân và giá trị của từng chữ số theo hàng. $704$ gồm 7 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
Ví dụ 2
Sắp xếp $398,389,408$ từ bé đến lớn.
So sánh hàng trăm rồi hàng chục: $389<398<408$.
Bài tập thực hành
- Viết số: tám trăm linh năm.
- Viết $936$ thành tổng.
- Điền dấu: $672\;\square\;627$.
- Số liền trước của $500$?
- Số liền sau của $999$?
- Sắp xếp $120,102,210,201$ từ bé đến lớn.
Bài tập về nhà
- Số $450$ gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
- Viết số gồm 9 trăm, 2 chục, 7 đơn vị.
- Điền dấu: $809\;\square\;890$.
- Số liền trước và liền sau của $320$?
- Sắp xếp $505,550,500,555$ từ lớn đến bé.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Viết là $805$.
- $936=900+30+6$.
- Cùng 6 trăm, hàng chục $7>2$ nên $672>627$.
- $500-1=499$.
- $1\,000$.
- $102<120<201<210$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- 4 trăm, 5 chục, 0 đơn vị.
- $927$.
- $809<890$.
- $319$ và $321$.
- $555>550>505>500$.
