Bài 8. Tổng và hiệu hai lập phương – Toán lớp 8 KNTT

Hai hằng đẳng thức tổng và hiệu hai lập phương giúp biến đổi nhanh biểu thức bậc ba thành tích.

Kiến thức trọng tâm

  • \(A^3+B^3=(A+B)(A^2-AB+B^2)\).
  • \(A^3-B^3=(A-B)(A^2+AB+B^2)\).
  • Mẹo nhớ: nhân tử thứ nhất giữ dấu của biểu thức ban đầu; trong tam thức bậc hai, hạng tử giữa đổi dấu đối với tổng và giữ dấu dương đối với hiệu.
  • Khi nhận dạng, cần kiểm tra cả hai hạng tử có thật sự là lập phương của một biểu thức hay không.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Phân tích \(8x^3-27\) thành nhân tử.

Lời giải: \(8x^3-27=(2x)^3-3^3=(2x-3)(4x^2+6x+9)\).

Lỗi thường gặp

  • Nhầm công thức tổng hai lập phương với hiệu hai lập phương.
  • Quên bình phương hệ số trong nhân tử bậc hai.
  • Cho rằng \(A^3+B^3=(A+B)^3\).

Bài tập tự luyện

  1. Phân tích \(x^3+64\).
  2. Phân tích \(27a^3-b^3\).
  3. Kiểm tra \((x-2)(x^2+2x+4)\).
Xem đáp án
  1. \((x+4)(x^2-4x+16)\).
  2. \((3a-b)(9a^2+3ab+b^2)\).
  3. Nhân ra được \(x^3-8\).

Xem các bài trong Chương 2. Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Lý thuyết Toán lớp 8

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *