Bài 4. Phép nhân đa thức – Toán lớp 8 KNTT

Phép nhân đa thức sử dụng tính chất phân phối: nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.

Kiến thức trọng tâm

  • Đơn thức nhân đa thức: \(A(B+C)=AB+AC\). Mỗi hạng tử trong ngoặc đều phải được nhân.
  • Đa thức nhân đa thức: \((A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD\). Với nhiều hạng tử, thực hiện tương tự.
  • Khi nhân các đơn thức, nhân hệ số và cộng số mũ của cùng một biến.
  • Sau khi khai triển cần thu gọn các hạng tử đồng dạng để có kết quả cuối cùng.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Thực hiện \((x+2)(x-3)\).

Lời giải: \((x+2)(x-3)=x^2-3x+2x-6=x^2-x-6\).

Lỗi thường gặp

  • Bỏ sót một tích khi đa thức có nhiều hạng tử.
  • Nhân sai dấu giữa hạng tử âm và hạng tử dương.
  • Nhân \(x^m\cdot x^n\) thành \(x^{mn}\) thay vì \(x^{m+n}\).

Bài tập tự luyện

  1. Tính \(3x(2x^2-x+4)\).
  2. Tính \((x-1)(x+5)\).
  3. Tính \((2a+3)(a-2)\).
Xem đáp án
  1. \(6x^3-3x^2+12x\).
  2. \(x^2+4x-5\).
  3. \(2a^2-a-6\).

Xem các bài trong Chương 1. Đa thức · Lý thuyết Toán lớp 8

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *