Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức – Toán lớp 8 KNTT

Phép cộng và phép trừ đa thức dựa trên việc bỏ ngoặc đúng dấu rồi thu gọn các hạng tử đồng dạng.

Kiến thức trọng tâm

  • Muốn cộng hai đa thức, có thể đặt chúng trong ngoặc rồi bỏ ngoặc, sau đó nhóm và thu gọn các hạng tử đồng dạng.
  • Khi trừ một đa thức, phải đổi dấu tất cả các hạng tử của đa thức bị trừ: \(P-Q=P+(-Q)\).
  • Có thể trình bày theo hàng ngang hoặc đặt các hạng tử đồng bậc theo cột để hạn chế sai dấu.
  • Sau mỗi phép cộng hoặc trừ nên kiểm tra lại bậc và các hạng tử đã thu gọn hết chưa.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Cho \(P=2x^2-3x+1\), \(Q=x^2+4x-5\). Tính \(P-Q\).

Lời giải: \(P-Q=2x^2-3x+1-(x^2+4x-5)=2x^2-3x+1-x^2-4x+5=x^2-7x+6\).

Lỗi thường gặp

  • Chỉ đổi dấu hạng tử đầu tiên khi bỏ ngoặc có dấu trừ.
  • Quên thu gọn các hạng tử đồng dạng sau khi bỏ ngoặc.
  • Nhầm \(-(-5)\) thành \(-5\) thay vì \(+5\).

Bài tập tự luyện

  1. Tính \((3x^2+x-2)+(x^2-4x+5)\).
  2. Tính \((5a-1)-(2a+3)\).
  3. Nếu \(P-Q=0\) thì có thể kết luận gì?
Xem đáp án
  1. \(4x^2-3x+3\).
  2. \(3a-4\).
  3. Hai đa thức \(P\) và \(Q\) bằng nhau.

Xem các bài trong Chương 1. Đa thức · Lý thuyết Toán lớp 8

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *