Bài 31 “Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm” tập trung vào những khái niệm nền tảng cần dùng ngay trong các bài tập của chương. Phần dưới đây trình bày theo thứ tự từ nhận biết đến vận dụng, kèm ví dụ có lời giải để học sinh dễ kiểm tra cách hiểu của mình.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Tỉ số của hai số \(a\) và \(b\) (\(b\ne0\)) là \(a:b=\frac ab\). Hai đại lượng chỉ nên lập tỉ số trực tiếp sau khi đổi về cùng đơn vị.
Tỉ số phần trăm là tỉ số có mẫu 100. Muốn tìm tỉ số phần trăm của \(a\) so với \(b\), tính \(\frac ab\cdot100\%\).
Muốn tìm \(p\%\) của số \(A\), tính \(A\cdot\frac{p}{100}\). Muốn tìm số \(A\) biết \(p\%\) của \(A\) bằng \(B\), tính \(B:\frac{p}{100}\).

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Lớp có 18 nữ và 12 nam. Tỉ số số nữ so với cả lớp là bao nhiêu phần trăm?
Lời giải: Cả lớp 30 bạn; \(\frac{18}{30}\cdot100\%=60\%\).
Ví dụ 2
Đề bài: Một món hàng giá 500 000 đồng giảm 12%. Số tiền giảm là bao nhiêu?
Lời giải: \(500\,000\cdot12\%=60\,000\) đồng.
Bài tập tự luyện
- 25 là bao nhiêu phần trăm của 80?
Đáp số: 31,25% - 15% của 240 bằng bao nhiêu?
Đáp số: 36
Lỗi thường gặp
- Lập tỉ số khi hai đại lượng chưa cùng đơn vị.
- Nhầm “phần trăm của một số” với “tìm số khi biết phần trăm của nó”.
Ghi nhớ
Trong bài toán phần trăm, hãy xác định rõ đại lượng nào là “toàn bộ” tương ứng với 100%.
Xem thêm: Chương 7. Số thập phân · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
