Nội dung bài 29 “Tính toán với số thập phân” giúp học sinh củng cố cách nhận biết, trình bày và vận dụng kiến thức đúng trong từng dạng toán. Các bước giải trong ví dụ được giữ rõ ràng để tránh học thuộc máy móc.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Tính toán với số thập phân”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Khi cộng hoặc trừ số thập phân, đặt các dấu phẩy thẳng cột rồi thực hiện như với số tự nhiên.
Khi nhân số thập phân, nhân như số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy sao cho tổng số chữ số ở phần thập phân của tích bằng tổng số chữ số thập phân của các thừa số.
Khi chia cho số thập phân, nhân cả số bị chia và số chia với cùng một lũy thừa của 10 để số chia trở thành số nguyên rồi thực hiện phép chia.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tính \(12{,}45+3{,}7\).
Lời giải: \(12{,}45+3{,}70=16{,}15\).
Ví dụ 2
Đề bài: Tính \(4{,}8:0{,}6\).
Lời giải: Nhân cả hai số với 10: \(48:6=8\).
Bài tập tự luyện
- Tính \(7{,}25-2{,}8\).
Đáp số: \(4{,}45\) - Tính \(1{,}2\cdot0{,}35\).
Đáp số: \(0{,}42\)
Lỗi thường gặp
- Không đặt thẳng dấu phẩy khi cộng, trừ.
- Chỉ dịch dấu phẩy ở số chia mà không dịch tương ứng ở số bị chia.
Ghi nhớ
Ước lượng trước khi tính giúp phát hiện nhanh lỗi đặt dấu phẩy.
Xem thêm: Chương 7. Số thập phân · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
