Bài 26 “Phép nhân và phép chia phân số” tập trung vào những khái niệm nền tảng cần dùng ngay trong các bài tập của chương. Phần dưới đây trình bày theo thứ tự từ nhận biết đến vận dụng, kèm ví dụ có lời giải để học sinh dễ kiểm tra cách hiểu của mình.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Phép nhân và phép chia phân số”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân hai phân số, nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau; nên rút gọn chéo trước khi nhân nếu thuận tiện.
Số nghịch đảo của \(\frac ab\) (\(a,b\ne0\)) là \(\frac ba\).
Muốn chia cho một phân số khác 0, nhân với nghịch đảo của phân số đó.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Tính \(\frac{6}{35}\cdot\frac{14}{9}\).
Lời giải: Rút gọn trước: \(6:3=2, 9:3=3, 14:7=2, 35:7=5\). Kết quả \(\frac{4}{15}\).
Ví dụ 2
Đề bài: Tính \(\frac58:\frac{15}{16}\).
Lời giải: \(\frac58\cdot\frac{16}{15}=\frac23\).
Bài tập tự luyện
- Tính \(\frac34\cdot\frac{10}{9}\).
Đáp số: \(\frac56\) - Tính \(\frac79:\frac{14}{27}\).
Đáp số: \(\frac32\)
Lỗi thường gặp
- Chia hai phân số bằng cách chia tử cho tử, mẫu cho mẫu.
- Quên điều kiện số chia khác 0.
Ghi nhớ
Phép chia phân số = giữ phân số thứ nhất, đổi dấu chia thành nhân, đảo phân số thứ hai.
Xem thêm: Chương 6. Phân số · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
