Bài 16. Phép nhân số nguyên – Toán lớp 6 KNTT

Bài 16 “Phép nhân số nguyên” tập trung vào những khái niệm nền tảng cần dùng ngay trong các bài tập của chương. Phần dưới đây trình bày theo thứ tự từ nhận biết đến vận dụng, kèm ví dụ có lời giải để học sinh dễ kiểm tra cách hiểu của mình.

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Phép nhân số nguyên”.
  • Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
  • Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.

Kiến thức cần nhớ

Nhân hai số nguyên cùng dấu cho kết quả dương; nhân hai số nguyên khác dấu cho kết quả âm. Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích các giá trị tuyệt đối.

Tích có một thừa số bằng 0 thì bằng 0. Với nhiều thừa số khác 0, tích dương khi có số lượng thừa số âm chẵn và âm khi số lượng thừa số âm lẻ.

Phép nhân số nguyên vẫn có tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối đối với phép cộng.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Đề bài: Tính \((-12)\cdot7\).

Lời giải: \(=-84\).

Ví dụ 2

Đề bài: Tính \((-2)\cdot(-3)\cdot(-5)\).

Lời giải: Hai thừa số âm đầu cho tích dương 6; \(6\cdot(-5)=-30\).

Bài tập tự luyện

  1. Tính \((-9)\cdot(-8)\).
    Đáp số: 72
  2. Tính \(25\cdot(-4)\cdot0\).
    Đáp số: 0

Lỗi thường gặp

  • Nhầm quy tắc dấu của phép nhân với quy tắc cộng hai số nguyên.
  • Đếm sai số lượng thừa số âm trong tích nhiều thừa số.

Ghi nhớ

Tách hai việc: xác định dấu của tích trước, rồi nhân các giá trị tuyệt đối.

Xem thêm: Chương 3. Số nguyên · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *