Hiểu phép trừ qua tình huống bớt đi hoặc tìm phần còn lại, thực hiện phép trừ trong phạm vi 10. Bài học tập trung vào cách hiểu bản chất bằng tình huống gần gũi, sau đó mới luyện thao tác và tính toán.
Kiến thức cần nhớ
- Dấu − đọc là “trừ”.
- Khi bớt một số đồ vật khỏi nhóm ban đầu, số còn lại được tìm bằng phép trừ.
- Số bị trừ trong các bài lớp 1 thường không vượt quá 10 ở giai đoạn này.
Cách học và thực hiện
Đọc tình huống, xác định số đã biết và điều cần tìm. Với phép tính, nên thao tác bằng đồ vật hoặc sơ đồ trước, sau đó viết phép tính. Khi đặt tính hai chữ số, luôn kiểm tra hàng chục và hàng đơn vị có thẳng cột hay không.
Sau khi có kết quả, hãy kiểm tra lại bằng đếm, phép tính ngược hoặc ước lượng xem kết quả có hợp lí không.
Hình minh họa

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Có 7 quả, bớt 3 quả.
Kết quả: 7 − 3 = 4
Ví dụ 2: Có 10 viên bi, cho đi 2 viên.
Kết quả: 10 − 2 = 8
Tự luyện
- Tính: 9 − 4.
- Viết phép tính cho 6 con cá bơi đi 1 con.
- Tìm số thích hợp: 8 − … = 5.
Ghi nhớ
Nếu chưa nhẩm được, có thể dùng que tính rồi bớt đúng số lượng cần trừ.
Tiếp tục học theo đúng mạch kiến thức tại Lý thuyết Toán lớp 1 KNTT hoặc xem toàn bộ chủ đề này.
