Bốn quy tắc về số 0 cần nhớ
- a × 0 = 0.
- 0 × a = 0.
- 0 : a = 0 nếu a khác 0.
- Không thực hiện phép chia cho 0.
Ví dụ tự luyện
- 8 × 0 = ?
- 0 × 35 = ?
- 0 : 7 = ?
- X : 6 = 0. Tìm X.
- Điền dấu: 12 × 0 … 0 : 5.
Đáp án: 0; 0; 0; X = 0; dấu =.
Cần phân biệt rõ 0 chia cho một số khác 0 với một số chia cho 0. Trường hợp thứ hai không có phép chia hợp lệ trong số học thông thường.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Các tính chất khi nhân hoặc chia 0 với một số.

CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Tính
Thực hiện phép tính khi nhân một số với 0 hoặc 0 chia cho một số khác 0.
Dạng 2: Tìm yếu tố còn thiếu
– Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Dạng 3: So sánh
– Thực hiện phép tính.
– So sánh giá trị vừa tính.
BÀI TẬP VÍ DỤ
Ví dụ 1: Nhẩm a) 5 × 0 = ? b) 0 : 3 = ?
Bài giải:
Ta có:
a) 5 × 0 = 0 (Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng 0)
b) 0 : 3 = 0 ( 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0)
Ví dụ 2: Tìm x, biết: x : 6 = 0
Bài giải:
x : 6 = 0
x = 6 × 0
x = 0
Giá trị của x cần tìm là 0
Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
Bài giải:
20 × 0 ……… 2 × 2
20 × 0 < 2 × 2
0 4
Dấu cần điền vào chỗ chấm là <.
