KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Các tính chất khi nhân hoặc chia 0 với một số.
Rèn cách trình bày từng bước qua một bài đại diện trong một lượt tự học
Số 0 trong phép nhân và phép chia phù hợp để luyện cách trình bày từng bước. Ở bước cốt lõi, Giá trị 0 biểu thị không có đơn vị nào và là số liền trước 1 trong dãy số tự nhiên ban đầu. Cách trình bày rõ điều kiện và từng bước giúp hạn chế sai sót khi vận dụng.
- Trước khi xem hướng dẫn, hãy kiểm tra dấu, đơn vị hoặc miền xác định nếu có thay vì chỉ nhìn đáp số cuối.
- Khi làm bài tương tự, nên đối chiếu với quy tắc đã học mà không làm quá trình học bị dàn trải.
- Trong mỗi bước biến đổi, nên làm một ví dụ tương tự để theo dõi tiến bộ qua các lần luyện.

CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Tính
Thực hiện phép tính khi nhân một số với 0 hoặc 0 chia cho một số khác 0.
Dạng 2: Tìm yếu tố còn thiếu
– Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.
Dạng 3: So sánh
– Thực hiện phép tính.
– So sánh giá trị vừa tính.
BÀI TẬP VÍ DỤ
Ví dụ 1: Nhẩm a) 5 × 0 = ? b) 0 : 3 = ?
Bài giải:
Ta có:
a) 5 × 0 = 0 (Bất kì số nào nhân với 0 cũng bằng chính 0)
b) 0 : 3 = 0 ( 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0)
Ví dụ 2: Tìm x, biết: x : 6 = 0
Bài giải:
x : 6 = 0
x = 6 × 0
x = 0
Giá trị của x cần tìm là 0
Ví dụ 3: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:
Bài giải:
20 × 0 ……… 2 × 2
20 × 0 < 2 × 2
0 4
Dấu cần điền vào chỗ chấm là <.
