KIẾN THỨC CẦN NHỚ
– Đọc, đếm được từ 0 đến 9, viết số 0, vị trí của số 0 trong dãy số.
– So sánh số 0 với các số trong phạm vi 9.
CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Hoàn thành dãy số từ 0 đến 9
Ghi nhớ thứ tự dãy số $0; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7; 8; 9$ và ngược lại.
Dạng 2: So sánh các số từ 0 đến 9
Theo thứ tự của dãy số ta có: $0<1<2<3<4<5<6<7<8<9$.
Số 0 là số nhỏ nhất trong dãy số tự nhiên.
Điểm cần kiểm tra trong phép biến đổi theo đúng logic toán học và vận dụng sang bài tương tự
Số 0 cần được học từ quy tắc và điều kiện áp dụng. Khi áp dụng vào bài tập, Giá trị 0 biểu thị không có đơn vị nào và là số liền trước 1 trong dãy số tự nhiên ban đầu. Cách trình bày rõ điều kiện và từng bước giúp hạn chế sai sót khi vận dụng.
- Ở lượt tự kiểm tra, nên đối chiếu với quy tắc đã học nhằm ghi nhớ phương pháp chứ không chỉ kết quả.
- Khi làm bài tương tự, hãy thử lại kết quả bằng cách phù hợp nhằm biến lần chữa bài thành một buổi học thực sự.
- Khi làm bài tương tự, nên đối chiếu với quy tắc đã học để biết phần nào cần ôn lại.
