KIẾN THỨC CẦN NHỚ
– Biết so sánh số lượng, sử dụng từ “bé hơn”, “lớn hơn” hoặc “bằng” và các dấu “<; >; =” để so sánh các số.
Hiểu quy tắc trước khi làm bài qua một bài đại diện và vận dụng sang bài tương tự
Bé hơn, lớn hơn, bằng. Dấu ; = cần được học từ quy tắc và điều kiện áp dụng. Để kiểm tra mức độ hiểu, Khi so sánh hai số, dùng dấu <, > hoặc = tương ứng với bé hơn, lớn hơn hoặc bằng nhau. Học sinh nên tự giải thích vì sao từng phép biến đổi được phép thực hiện.
- Trước khi xem hướng dẫn, hãy tự giải thích lý do của phép biến đổi thay vì chỉ nhìn đáp số cuối.
- Sau khi tìm được kết quả, hãy tự giải thích lý do của phép biến đổi mà không làm quá trình học bị dàn trải.
- Sau khi tìm được kết quả, hãy kiểm tra dấu, đơn vị hoặc miền xác định nếu có nhằm biến lần chữa bài thành một buổi học thực sự.


CÁC DẠNG TOÁN
Dạng 1: Điền dấu thích hợp vào ô trống
– Đếm các đại lượng của mỗi vế.
– Xếp tương ứng một – một và so sánh.
– Sử dụng dấu thích hợp để điền vào ô trống.
Dạng 2: Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần
Ghi nhớ lại thứ tự các số vừa học 1; 2; 3; 4; 5 và ngược lại.
Dạng 3: Thêm hoặc bớt để được hai đại lượng bằng nhau
– Đếm số lượng của một đại lượng.
– Xếp tương ứng một – một để xác định đại lượng đang thừa hoặc thiếu.
– Số lượng cần thêm hoặc bớt chính là số vật đang thiếu hoặc thừa vừa tìm được ở bước 2.
