Giai đoạn 5 – Đầu học kì II: Tỉ số, phần trăm và thể tích
Chuyên đề tỉ lệ bản đồ và ứng dụng giúp học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Tỉ lệ $1:n$ cho biết 1 đơn vị độ dài trên bản đồ ứng với $n$ đơn vị cùng loại ngoài thực tế.
- Độ dài thật = độ dài trên bản đồ $\times n$.
- Độ dài trên bản đồ = độ dài thật $:n$ sau khi đổi về cùng đơn vị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Bản đồ tỉ lệ $1:100\,000$, đoạn AB dài 3 cm. Độ dài thật?
Cách làm: $3\times100\,000=300\,000$ cm $=3$ km.
Ví dụ 2
Quãng đường thật 5 km, bản đồ tỉ lệ $1:250\,000$. Dài bao nhiêu cm trên bản đồ?
Cách làm: $5$ km $=500\,000$ cm; $500\,000:250\,000=2$ cm.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Tỉ lệ $1:50\,000$, bản đồ 4 cm. Thật bao nhiêu km?
- Tỉ lệ $1:200\,000$, bản đồ 6 cm. Thật bao nhiêu km?
- Thật 8 km, tỉ lệ $1:400\,000$. Bản đồ bao nhiêu cm?
- Thật 3 km, tỉ lệ $1:150\,000$. Bản đồ bao nhiêu cm?
- Tỉ lệ $1:10\,000$, 1 cm ứng với bao nhiêu mét?
Bài tập về nhà
- Tỉ lệ $1:25\,000$, bản đồ 8 cm. Thật bao nhiêu km?
- Thật 15 km, tỉ lệ $1:500\,000$. Bản đồ bao nhiêu cm?
- Tỉ lệ $1:300\,000$, bản đồ 2,5 cm. Thật bao nhiêu km?
- Thật 1,2 km, tỉ lệ $1:60\,000$. Bản đồ bao nhiêu cm?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $2$ km.
- $12$ km.
- $2$ cm.
- $2$ cm.
- $100$ m.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $2$ km.
- $3$ cm.
- $7,5$ km.
- $2$ cm.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
