Giai đoạn 2 – Học kì I: Góc, số có nhiều chữ số và đại lượng
Chuyên đề so sánh các số có nhiều chữ số giúp học sinh lớp 4 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng mức độ của chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
- Nếu hai số có cùng số chữ số, so sánh từng chữ số từ hàng cao nhất sang phải.
- Khi gặp cặp chữ số đầu tiên khác nhau, số có chữ số lớn hơn ở hàng đó là số lớn hơn.
- Có thể dùng quy tắc so sánh để sắp xếp nhiều số tăng dần hoặc giảm dần.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
So sánh $4\,503\,210$ và $4\,530\,120$.
Cách làm: Cùng 4 triệu; ở hàng trăm nghìn đều là 5; hàng chục nghìn có $0<3$. Vì vậy $4\,503\,210<4\,530\,120$.
Ví dụ 2
Sắp xếp $999\,999;1\,000\,000;980\,000$ tăng dần.
Cách làm: $980\,000<999\,999<1\,000\,000$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Điền dấu: $25\,070\;\square\;25\,700$.
- Điền dấu: $8\,005\,000\;\square\;7\,999\,999$.
- Số lớn nhất: $305\,200;350\,020;305\,020$.
- Số bé nhất: $1\,020\,300;1\,002\,300;1\,200\,030$.
- Sắp xếp $42\,005;42\,050;40\,250$ tăng dần.
Bài tập về nhà
- So sánh $99\,999\,999$ và $100\,000\,000$.
- Sắp xếp $7\,070\,700;7\,700\,070;7\,007\,700$ giảm dần.
- Viết số lớn nhất trong $603\,500;630\,050;630\,500$.
- Điền dấu: $5\,000\,005\;\square\;5\,000\,050$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- $25\,070<25\,700$.
- $8\,005\,000>7\,999\,999$.
- $350\,020$.
- $1\,002\,300$.
- $40\,250<42\,005<42\,050$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $99\,999\,999<100\,000\,000$.
- $7\,700\,070>7\,070\,700>7\,007\,700$.
- $630\,500$.
- $5\,000\,005<5\,000\,050$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.
