Chuyên đề ôn tập cuối năm – Toán lớp 2

Giai đoạn 7 – Cuối học kì II: Cộng, trừ đến 1000; thống kê, xác suất và ôn tập

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Ôn đọc, viết, cấu tạo, so sánh các số trong phạm vi 1000.
  • Ôn cộng, trừ trong phạm vi 100 và 1000; bảng nhân 2, bảng nhân 5, bảng chia 2, bảng chia 5.
  • Ôn các đơn vị kg, l, cm, dm, m, km, thời gian và tiền Việt Nam đã học.
  • Ôn hình học, khối trụ – khối cầu, thu thập số liệu, biểu đồ tranh và các tình huống chắc chắn – có thể – không thể.
  • Ôn giải bài toán một bước phù hợp với phép cộng, trừ, nhân hoặc chia.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Tính $468+257$.

Cách làm: Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $8+7=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $6+5+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $4+2+1=7$. Vậy $468+257=725$.

Ví dụ 2

Có 30 bông hoa cắm đều vào 5 lọ. Mỗi lọ có bao nhiêu bông?

Cách làm: Dùng phép chia: $30:5=6$. Mỗi lọ có 6 bông hoa.

Bài tập thực hành

  1. Số 704 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
  2. $72-38=$
  3. $2\times8=$
  4. $35:5=$
  5. $6\text{ dm}=$ … cm.
  6. Biểu đồ có 7 hình quả bóng, mỗi hình là 1 quả. Có bao nhiêu quả?
  7. Trong túi chỉ có thẻ đỏ. Lấy thẻ xanh là chắc chắn, có thể hay không thể?
  8. Tính $803-467$.

Bài tập về nhà

  1. So sánh $589\;\square\;598$.
  2. $5\times6=$
  3. $18:2=$
  4. $357+268=$
  5. Một quãng đường dài 8 km, đã đi 3 km. Còn bao nhiêu?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. 704 gồm 7 trăm, 0 chục, 4 đơn vị.
  2. Đặt tính thẳng cột và trừ từ hàng đơn vị. Vì 2 không trừ được 8, đổi 1 chục thành 10 đơn vị: $12-8=4$. Hàng chục còn 6 chục, rồi trừ $3$ chục: $6-3=3$. Vậy $72-38=34$.
  3. Theo bảng nhân 2, $2\times8=16$.
  4. Vì $5\times7=35$ nên $35:5=7$.
  5. $6\text{ dm}=60\text{ cm}$.
  6. Có 7 quả bóng.
  7. Không có thẻ xanh nên việc lấy thẻ xanh là không thể.
  8. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và trừ từ phải sang trái. Hàng chục đang là 0 nên trước hết đổi 1 trăm thành 10 chục. Sau đó đổi 1 chục thành 10 đơn vị để thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị. Hàng đơn vị: $13-7=6$. Hàng chục: $9-6=3$. Hàng trăm: $7-4=3$. Vậy $803-467=336$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. Cùng 5 trăm; hàng chục $8<9$, nên $589<598$.
  2. $5\times6=30$.
  3. $18:2=9$.
  4. Đặt tính sao cho các hàng cùng tên thẳng cột và cộng từ phải sang trái. Hàng đơn vị: $7+8=15$, viết 5, nhớ 1 chục. Hàng chục: $5+6+1=12$, viết 2, nhớ 1 trăm. Hàng trăm: $3+2+1=6$. Vậy $357+268=625$.
  5. $8-3=5$. Còn 5 km.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑