Giai đoạn 2 – Học kì I: Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
Chuyên đề phép cộng qua 10 trong phạm vi 20 giúp học sinh lớp 2 nắm chắc kiến thức theo đúng giai đoạn đang học. Học sinh nên đọc phần ghi nhớ, theo dõi cách làm ở ví dụ, tự làm bài rồi mới mở lời giải để kiểm tra từng bước.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Phép cộng qua 10 là phép cộng có tổng lớn hơn 10 và thường được tính bằng cách làm tròn 10 trước.
- Có thể tách một số hạng thành hai phần để bù cho số hạng kia thành 10.
- Sau khi được 10, cộng tiếp phần còn lại.
- Cần hiểu cách tách số trước khi ghi nhớ bảng cộng qua 10.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Tính $9+4$.
Cách làm: Tách 4 thành 1 và 3. Tính $9+1=10$, rồi $10+3=13$. Vậy $9+4=13$.
Ví dụ 2
Tính $8+7$.
Cách làm: Tách 7 thành 2 và 5. Tính $8+2=10$, rồi $10+5=15$. Vậy $8+7=15$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi xem lời giải.
- $9+3=$
- $8+5=$
- $7+6=$
- $6+8=$
- $9+9=$
- Có 8 quả bóng, thêm 6 quả. Có tất cả bao nhiêu quả?
Bài tập về nhà
- $9+5=$
- $8+8=$
- $7+5=$
- $6+7=$
- Mai có 7 nhãn vở, được cho thêm 8 nhãn vở. Mai có bao nhiêu nhãn vở?
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Tách 3 thành 1 và 2. Tính $9+1=10$, rồi $10+2=12$. Vậy $9+3=12$.
- Tách 5 thành 2 và 3. Tính $8+2=10$, rồi $10+3=13$. Vậy $8+5=13$.
- Tách 6 thành 3 và 3. Tính $7+3=10$, rồi $10+3=13$. Vậy $7+6=13$.
- Tách 8 thành 4 và 4. Tính $6+4=10$, rồi $10+4=14$. Vậy $6+8=14$.
- Tách 9 thành 1 và 8. Tính $9+1=10$, rồi $10+8=18$. Vậy $9+9=18$.
- Bài toán có thêm nên dùng phép cộng. Tính $8+6$: tách 6 thành 2 và 4; $8+2=10$, $10+4=14$. Vậy có 14 quả bóng.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Tách 5 thành 1 và 4. Tính $9+1=10$, rồi $10+4=14$. Vậy $9+5=14$.
- Tách 8 thành 2 và 6. Tính $8+2=10$, rồi $10+6=16$. Vậy $8+8=16$.
- Tách 5 thành 3 và 2. Tính $7+3=10$, rồi $10+2=12$. Vậy $7+5=12$.
- Tách 7 thành 4 và 3. Tính $6+4=10$, rồi $10+3=13$. Vậy $6+7=13$.
- Tính $7+8$: tách 8 thành 3 và 5; $7+3=10$, $10+5=15$. Vậy Mai có 15 nhãn vở.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để kiểm tra từng bước và sửa lại những câu còn nhầm.
