Chuyên đề phép chia, số bị chia, số chia và thương – Toán lớp 2

Giai đoạn 5 – Đầu học kì II: Phép nhân, phép chia và hình khối

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Phép chia có thể dùng khi chia đều một số đồ vật thành các phần bằng nhau hoặc khi chia thành các nhóm bằng nhau.
  • Trong $12:2=6$, 12 là số bị chia, 2 là số chia, 6 là thương.
  • Có thể dùng phép nhân tương ứng để tìm hoặc kiểm tra kết quả phép chia.
  • Chỉ thực hiện các tình huống chia hết phù hợp với phạm vi đã học ở lớp 2.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Trong $10:2=5$, gọi tên các thành phần.

Cách làm: 10 là số bị chia, 2 là số chia, 5 là thương.

Ví dụ 2

Chia đều 15 quả vào 5 đĩa. Mỗi đĩa có bao nhiêu quả?

Cách làm: Thực hiện $15:5=3$ vì $5\times3=15$. Mỗi đĩa có 3 quả.

Bài tập thực hành

  1. $12:2=$
  2. $30:5=$
  3. Trong $20:5=4$, số bị chia là số nào?
  4. Trong $18:2=9$, thương là số nào?
  5. Có 20 chiếc bánh chia đều cho 5 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu?
  6. Có 14 viên bi, xếp mỗi nhóm 2 viên. Xếp được mấy nhóm?

Bài tập về nhà

  1. $8:2=$
  2. $35:5=$
  3. Trong $16:2=8$, số chia là gì?
  4. 10 quả chia đều vào 5 rổ. Mỗi rổ có bao nhiêu?
  5. Có 30 bông hoa, bó mỗi bó 5 bông. Được bao nhiêu bó?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Vì $2\times6=12$ nên $12:2=6$.
  2. Vì $5\times6=30$ nên $30:5=6$.
  3. Số đứng trước dấu chia là 20, nên 20 là số bị chia.
  4. Kết quả phép chia là 9, nên 9 là thương.
  5. $20:5=4$. Mỗi bạn được 4 chiếc bánh.
  6. $14:2=7$. Xếp được 7 nhóm.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $8:2=4$ vì $2\times4=8$.
  2. $35:5=7$ vì $5\times7=35$.
  3. Số chia là 2.
  4. $10:5=2$. Mỗi rổ có 2 quả.
  5. $30:5=6$. Được 6 bó.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑