Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian – Toán lớp 12 KNTT

Hệ trục tọa độ \(Oxyz\) gồm ba trục đôi một vuông góc tại \(O\). Khi đã chọn ba vectơ đơn vị \(\vec i,\vec j,\vec k\), các đối tượng hình học trong không gian có thể được mô tả bằng bộ ba số.

1. Tọa độ điểm và vectơ

Điểm \(M(x;y;z)\) tương ứng với \(\overrightarrow{OM}=x\vec i+y\vec j+z\vec k\). Vectơ \(\vec a=(a_1;a_2;a_3)\) có độ dài:

\[|\vec a|=\sqrt{a_1^2+a_2^2+a_3^2}.\]

2. Hai điểm trong không gian

Với \(A(x_A;y_A;z_A)\), \(B(x_B;y_B;z_B)\):

\[\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\,y_B-y_A;\,z_B-z_A).\]

Khoảng cách:

\[AB=\sqrt{(x_B-x_A)^2+(y_B-y_A)^2+(z_B-z_A)^2}.\]

Trung điểm \(I\) của \(AB\) có tọa độ:

\[I\left(\frac{x_A+x_B}{2};\frac{y_A+y_B}{2};\frac{z_A+z_B}{2}\right).\]

3. Ví dụ

Cho \(A(1;2;-1)\), \(B(4;-2;3)\). Khi đó \(\overrightarrow{AB}=(3;-4;4)\) và \(AB=\sqrt{9+16+16}=\sqrt{41}\).

Ghi nhớ: tọa độ của \(\overrightarrow{AB}\) luôn được tính theo quy tắc “tọa độ điểm cuối trừ tọa độ điểm đầu”.

Điểm M trong hệ trục tọa độ Oxyz
Trong hệ trục Oxyz, điểm và vectơ được biểu diễn bằng ba tọa độ theo các trục Ox, Oy, Oz.

Xem thêm: Lý thuyết Toán 12 Kết nối tri thức – Chương 2 · Lý thuyết Toán lớp 12.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *