Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu – Toán lớp 8 KNTT

Ba hằng đẳng thức đầu giúp khai triển nhanh và phân tích biểu thức: hiệu hai bình phương, bình phương của một tổng và bình phương của một hiệu.

Kiến thức trọng tâm

  • \(A^2-B^2=(A-B)(A+B)\). Đây là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
  • \((A+B)^2=A^2+2AB+B^2\). Hạng tử giữa là \(2AB\), không phải \(AB\).
  • \((A-B)^2=A^2-2AB+B^2\). Hạng tử cuối vẫn là \(+B^2\).
  • Các chữ \(A,B\) có thể là số, biến, đơn thức hoặc cả một biểu thức.

Ví dụ minh họa

Bài toán: Khai triển \((2x-3)^2\).

Lời giải: Đặt \(A=2x\), \(B=3\): \((2x-3)^2=(2x)^2-2\cdot2x\cdot3+3^2=4x^2-12x+9\).

Lỗi thường gặp

  • Viết \((A-B)^2=A^2-B^2\).
  • Quên hệ số \(2\) ở hạng tử giữa.
  • Nhầm dấu \(B^2\) thành dấu trừ trong bình phương của một hiệu.

Bài tập tự luyện

  1. Phân tích \(x^2-25\) thành nhân tử.
  2. Khai triển \((x+4)^2\).
  3. Viết \(9a^2-16b^2\) dưới dạng tích.
Xem đáp án
  1. \((x-5)(x+5)\).
  2. \(x^2+8x+16\).
  3. \((3a-4b)(3a+4b)\).

Xem các bài trong Chương 2. Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng · Lý thuyết Toán lớp 8

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *