Ở bài 32, nội dung “Điểm và đường thẳng” cần được hiểu đúng bản chất trước khi ghi nhớ công thức hoặc quy tắc. Học sinh nên đọc phần kiến thức cốt lõi, theo dõi các ví dụ rồi tự làm câu luyện tập ở cuối bài.
Mục tiêu bài học
- Hiểu và phát biểu đúng kiến thức cốt lõi của bài “Điểm và đường thẳng”.
- Biết lựa chọn đúng quy tắc hoặc cách biểu diễn khi giải bài tập cơ bản.
- Trình bày phép tính/lập luận rõ ràng và tự kiểm tra kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Điểm thường được đặt tên bằng chữ cái in hoa; đường thẳng thường đặt tên bằng chữ cái thường hoặc bằng hai điểm thuộc đường thẳng.
Nếu điểm \(A\) nằm trên đường thẳng \(d\), viết \(A\in d\); nếu không nằm trên, viết \(A\notin d\).
Qua hai điểm phân biệt có đúng một đường thẳng. Ba hay nhiều điểm cùng nằm trên một đường thẳng gọi là các điểm thẳng hàng.

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Đề bài: Hai điểm phân biệt \(A,B\) xác định bao nhiêu đường thẳng?
Lời giải: Đúng một đường thẳng, có thể gọi là đường thẳng \(AB\).
Ví dụ 2
Đề bài: Nếu \(A,B,C\) cùng thuộc đường thẳng \(d\), ta nói gì?
Lời giải: Ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng.
Bài tập tự luyện
- Qua một điểm có thể vẽ bao nhiêu đường thẳng?
Đáp số: Vô số - Qua hai điểm phân biệt có thể vẽ bao nhiêu đường thẳng?
Đáp số: Một
Lỗi thường gặp
- Dùng kí hiệu \(\in\) giữa hai điểm.
- Cho rằng qua ba điểm bất kì luôn có một đường thẳng.
Ghi nhớ
Hai điểm phân biệt xác định duy nhất một đường thẳng.
Xem thêm: Chương 8. Những hình hình học cơ bản · Lý thuyết Toán lớp 6 KNTT
