Hình tam giác. Diện tích hình tam giác giúp học sinh nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài và biết cách vận dụng vào các dạng bài cơ bản. Nội dung dưới đây tập trung vào quy tắc, công thức, ví dụ và những điểm dễ nhầm cần kiểm tra khi làm bài.
Mục tiêu bài học
- Nắm đúng kiến thức và thuật ngữ của bài.
- Thực hiện được dạng bài cơ bản và giải thích được cách làm.
- Biết kiểm tra kết quả và tránh lỗi thường gặp.
Kiến thức cần nhớ
- Tam giác có ba cạnh, ba đỉnh và ba góc; có thể chọn một cạnh làm đáy và đường cao tương ứng vuông góc với đáy.
- Diện tích tam giác: \(S=\frac{a\times h}{2}\), trong đó a là độ dài đáy, h là chiều cao tương ứng.
- Đáy và chiều cao phải cùng đơn vị đo.
Cách làm
- Xác định đúng cặp đáy – chiều cao tương ứng trước khi thay số.
- Với tam giác vuông, hai cạnh góc vuông có thể dùng làm đáy và chiều cao.
Ví dụ minh họa
Ví dụ: Tam giác có đáy 8 cm, chiều cao 5 cm. Tính diện tích.
Lời giải: \(S=8\times5:2=20\,cm^2\).
Tự luyện
- Tính diện tích tam giác đáy 12 m, cao 7 m.
- Tam giác có diện tích 30 cm², đáy 10 cm. Tính chiều cao.
- Nêu một cặp đáy – chiều cao trong tam giác vuông.
Ghi nhớ
- Chiều cao phải vuông góc với đáy.
- Đơn vị diện tích là đơn vị vuông.
Xem toàn bộ nội dung trong Chủ đề 5. Một số hình phẳng. Chu vi và diện tích hoặc Lý thuyết Toán lớp 5 KNTT.
