Chuyên đề phép nhân, thừa số và tích – Toán lớp 2

Giai đoạn 5 – Đầu học kì II: Phép nhân, phép chia và hình khối

Kiến thức cần ghi nhớ

  • Phép nhân dùng để viết gọn một tổng có các số hạng bằng nhau.
  • Theo cách đọc ở tiểu học, $a\times b$ có thể hiểu là lấy $a$ cộng với chính nó $b$ lần.
  • Trong phép nhân, các số được nhân gọi là thừa số; kết quả gọi là tích.
  • Cần hiểu ý nghĩa nhóm bằng nhau trước khi học thuộc bảng nhân.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1

Viết phép nhân cho tổng $3+3+3+3$.

Cách làm: Số 3 được lấy 4 lần nên viết $3\times4=12$.

Ví dụ 2

Trong $2\times5=10$, gọi tên các thành phần.

Cách làm: 2 và 5 là các thừa số; 10 là tích.

Bài tập thực hành

  1. Viết tổng $2+2+2+2+2$ thành phép nhân.
  2. Viết phép nhân: 5 được lấy 3 lần.
  3. Trong $5\times4=20$, số 20 gọi là gì?
  4. Trong $2\times7=14$, 2 và 7 gọi là gì?
  5. Có 4 nhóm, mỗi nhóm 2 quả. Có tất cả bao nhiêu quả?
  6. Có 3 đĩa, mỗi đĩa 5 chiếc bánh. Có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?

Bài tập về nhà

  1. Viết $5+5+5+5$ thành phép nhân.
  2. Viết $2+2+2$ thành phép nhân.
  3. Trong $5\times2=10$, tích bằng bao nhiêu?
  4. Có 6 túi, mỗi túi 2 viên bi. Có bao nhiêu viên?
  5. Có 4 hàng, mỗi hàng 5 cây. Có tất cả bao nhiêu cây?

Xem lời giải

Xem lời giải bài tập thực hành
  1. Số 2 được lấy 5 lần: $2\times5=10$.
  2. $5+5+5=15$, nên $5\times3=15$.
  3. 20 là tích.
  4. 2 và 7 là các thừa số.
  5. Có 4 nhóm, mỗi nhóm 2. Cộng lặp lại: $2 + 2 + 2 + 2=8$. Vì vậy viết phép nhân $2\times 4=8$.
  6. Có 3 nhóm, mỗi nhóm 5. Cộng lặp lại: $5 + 5 + 5=15$. Vì vậy viết phép nhân $5\times 3=15$.
Xem lời giải bài tập về nhà
  1. $5\times4=20$.
  2. $2\times3=6$.
  3. Tích bằng 10.
  4. Có 6 nhóm, mỗi nhóm 2. Cộng lặp lại: $2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2=12$. Vì vậy viết phép nhân $2\times 6=12$.
  5. Có 4 nhóm, mỗi nhóm 5. Cộng lặp lại: $5 + 5 + 5 + 5=20$. Vì vậy viết phép nhân $5\times 4=20$.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

↑