Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung
Chuyên đề ôn tập các số đến 100 000 giúp học sinh lớp 4 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng mức độ của chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Đọc, viết và xác định giá trị của từng chữ số trong số có đến năm chữ số.
- Mỗi hàng liền nhau hơn kém nhau 10 lần; có thể phân tích số thành tổng theo giá trị các hàng.
- So sánh hai số bằng cách so sánh số chữ số rồi so sánh lần lượt từ hàng cao nhất.
- Số liền trước kém 1 đơn vị, số liền sau hơn 1 đơn vị.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Phân tích số $58\,407$ thành tổng.
Cách làm: Ta xét giá trị từng chữ số: 5 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm, 0 chục, 7 đơn vị. Vì vậy $58\,407=50\,000+8\,000+400+7$.
Ví dụ 2
Sắp xếp $45\,903;45\,390;54\,039$ từ bé đến lớn.
Cách làm: Hai số đầu cùng 45 nghìn nên so sánh hàng trăm: $390<903$. Số $54\,039$ có 54 nghìn nên lớn hơn cả hai. Vậy $45\,390<45\,903<54\,039$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Viết số: bảy mươi hai nghìn không trăm linh năm.
- Số $36\,518$ gồm mấy chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị?
- Điền dấu: $79\,999\;\square\;80\,001$.
- Số liền trước của $50\,000$ là số nào?
- Viết $90\,304$ thành tổng.
Bài tập về nhà
- Viết số gồm 4 chục nghìn, 2 nghìn, 7 trăm, 6 chục, 3 đơn vị.
- Điền dấu: $60\,090\;\square\;60\,900$.
- Số liền sau của $99\,999$ là số nào?
- Sắp xếp $18\,205;18\,250;17\,999$ từ lớn đến bé.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Số cần viết là $72\,005$.
- $36\,518$ gồm 3 chục nghìn, 6 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 8 đơn vị.
- $79\,999<80\,001$ vì 79 nghìn nhỏ hơn 80 nghìn.
- $50\,000-1=49\,999$.
- $90\,304=90\,000+300+4$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- Số đó là $42\,763$.
- $60\,090<60\,900$ vì cùng 60 nghìn nhưng 0 trăm nhỏ hơn 9 trăm.
- $99\,999+1=100\,000$.
- $18\,250>18\,205>17\,999$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu cách trình bày và sửa những bước còn nhầm.
