Giai đoạn 1 – Đầu học kì I: Ôn tập và bổ sung
Chuyên đề ôn tập số tự nhiên giúp học sinh lớp 5 nắm chắc kiến thức trọng tâm, hiểu cách làm qua ví dụ và luyện tập theo đúng chương trình hiện hành.
Kiến thức cần ghi nhớ
- Đọc, viết, so sánh và sắp xếp số tự nhiên; xác định giá trị của chữ số theo hàng và lớp.
- Có thể phân tích một số thành tổng các giá trị theo hàng.
- Dùng dấu $<,>,=$ khi so sánh và có thể làm tròn số theo yêu cầu.
Ví dụ minh họa
Ví dụ 1
Phân tích số $4\,205\,307$.
Cách làm: Ta có $4\,205\,307=4\,000\,000+200\,000+5\,000+300+7$.
Ví dụ 2
Làm tròn $68\,742$ đến hàng nghìn.
Cách làm: Chữ số hàng trăm là 7 nên làm tròn lên: $68\,742\approx69\,000$.
Bài tập thực hành
Tự làm các bài dưới đây trước khi mở lời giải.
- Viết số: ba triệu không trăm linh năm nghìn hai trăm mười.
- Điền dấu: $905\,070\;\square\;905\,700$.
- Giá trị chữ số 6 trong $2\,641\,305$ là bao nhiêu?
- Làm tròn $123\,649$ đến hàng trăm.
- Sắp xếp $45\,090;45\,900;44\,999$ từ bé đến lớn.
Bài tập về nhà
- Viết $7\,080\,406$ thành tổng theo hàng.
- Số liền sau của $999\,999$ là số nào?
- Làm tròn $2\,456\,780$ đến hàng chục nghìn.
- Điền dấu: $1\,020\,300\;\square\;1\,020\,030$.
Xem lời giải
Xem lời giải bài tập thực hành
- Số đó là $3\,005\,210$.
- $905\,070<905\,700$.
- Chữ số 6 ở hàng trăm nghìn nên có giá trị $600\,000$.
- $123\,649\approx123\,600$.
- $44\,999<45\,090<45\,900$.
Xem lời giải bài tập về nhà
- $7\,080\,406=7\,000\,000+80\,000+400+6$.
- $1\,000\,000$.
- $2\,456\,780\approx2\,460\,000$.
- $1\,020\,300>1\,020\,030$.
Gợi ý học: Hãy tự làm trước, sau đó mở lời giải để đối chiếu phương pháp và cách trình bày.
